Bộ 10 - Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Theo nguyên tắc 'Cơ sở dồn tích', các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Chuẩn mực kế toán số 01, nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu mọi nghiệp vụ phải được ghi sổ ngay khi phát sinh thay vì đợi đến lúc thực tế luân chuyển tiền mặt. Kết luận Lý giải: Tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
Câu 2:
Nguyên tắc 'Thận trọng' trong kế toán doanh nghiệp quy định việc ghi nhận doanh thu và thu nhập như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu doanh nghiệp không lập các khoản dự phòng quá lớn nhưng chỉ được ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn. Kết luận Lý giải: Chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
Câu 3:
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho nào hiện nay KHÔNG còn được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC?
💡 Lời giải chi tiết:
Kể từ khi ban hành Thông tư 200, phương pháp LIFO đã bị bãi bỏ để phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS). Kết luận Lý giải: Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO).
Câu 4:
Giá trị của tài sản cố định hữu hình khi mua vào bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Kết luận Lý giải: Nguyên giá.
Câu 5:
Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua nguyên vật liệu và trả tiền sớm cho người bán sẽ được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200, chiết khấu thanh toán được hưởng là lợi ích từ việc sử dụng vốn nên phải hạch toán vào doanh thu tài chính. Kết luận Lý giải: Ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515).
Câu 6:
Khi doanh nghiệp bán hàng hóa và phát sinh khoản chiết khấu thương mại giảm trừ ngay trên hóa đơn cho khách hàng, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nếu chiết khấu thương mại được thực hiện ngay tại thời điểm bán hàng và ghi trên hóa đơn thì doanh thu được ghi nhận theo giá đã giảm trừ chiết khấu. Kết luận Lý giải: Giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Câu 7:
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642) là nơi tập hợp các chi phí liên quan đến hoạt động hành chính, quản lý chung của toàn công ty, bao gồm cả khấu hao tài sản bộ phận này. Kết luận Lý giải: Tài khoản 642.
Câu 8:
Tài khoản 'Phải trả cho người bán' (TK 331) có đặc điểm về số dư như thế nào trên Báo cáo tài chính?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 331 là tài khoản lưỡng tính, số dư bên Có phản ánh khoản nợ phải trả, còn số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán. Kết luận Lý giải: Có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có tùy theo từng đối tượng.
Câu 9:
Trong các khoản sau đây, khoản nào được tính vào 'Giá vốn hàng bán' (TK 632) trong kỳ?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa, sản phẩm đã bán được trong kỳ để đối trừ với doanh thu tương ứng. Kết luận Lý giải: Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa đã xuất bán xác định là tiêu thụ.
Câu 10:
Việc lập 'Dự phòng nợ phải thu khó đòi' cuối kỳ kế toán dựa trên nguyên tắc nào của kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc lập dự phòng là biểu hiện rõ nét của nguyên tắc thận trọng nhằm ghi nhận các khoản lỗ có khả năng xảy ra thay vì thổi phồng giá trị tài sản. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Thận trọng.
Câu 11:
Hàng hóa mua về dùng ngay cho hoạt động bán hàng không nhập kho thì hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi hàng hóa được mua và đưa thẳng vào sử dụng cho bộ phận bán hàng mà không qua nhập kho, kế toán ghi nhận thẳng vào chi phí bán hàng. Kết luận Lý giải: Tài khoản 641.
Câu 12:
Khi doanh nghiệp trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt, kế toán ghi sổ theo bút toán nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Bút toán trả lương làm giảm nghĩa vụ phải trả người lao động và giảm lượng tiền mặt của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải: Nợ TK 334 / Có TK 111.
Câu 13:
Khoản nào sau đây KHÔNG thuộc 'Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang' cuối kỳ?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ, không tham gia vào cấu thành giá trị sản phẩm dở dang tại xưởng sản xuất. Kết luận Lý giải: Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
Câu 14:
Để ghi nhận doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ, điều kiện nào sau đây là BẮT BUỘC theo Thông tư 200?
💡 Lời giải chi tiết:
Một trong các điều kiện quan trọng để ghi nhận doanh thu dịch vụ là doanh thu đó phải được xác định một cách tương đối chắc chắn cùng với khả năng thu được lợi ích kinh tế. Kết luận Lý giải: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Câu 15:
Tài khoản 'Chi phí trả trước' (TK 242) dùng để phản ánh loại chi phí nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 242 phản ánh các khoản chi phí thực tế đã chi ra nhưng mang lại lợi ích cho nhiều kỳ, cần được phân bổ dần để đảm bảo nguyên tắc phù hợp. Kết luận Lý giải: Các chi phí đã thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
Câu 16:
Theo nguyên tắc 'Phù hợp', việc ghi nhận chi phí phải được thực hiện như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Kết luận Lý giải: Ghi nhận một khoản chi phí tương ứng với khoản doanh thu đã được ghi nhận.
Câu 17:
Khoản thặng dư vốn cổ phần phát sinh khi phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu được ghi nhận vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Kết luận Lý giải: Tài khoản 4112 - Thặng dư vốn cổ phần.
Câu 18:
Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình, giá trị còn lại của tài sản được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý hoặc nhượng bán được coi là một khoản chi phí khác của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải: Tài khoản 811.
Câu 19:
Tài khoản 'Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối' (TK 421) có số dư bên Nợ phản ánh điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 421 có kết cấu nguồn vốn nhưng số dư bên Nợ thể hiện tình trạng lỗ kinh doanh của doanh nghiệp chưa được xử lý bằng các nguồn khác. Kết luận Lý giải: Số lỗ thực tế phát sinh chưa được xử lý.
Câu 20:
Báo cáo nào sau đây phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm. Kết luận Lý giải: Bảng cân đối kế toán.
Câu 21:
Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Doanh nghiệp thực hiện xem xét và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính giữa niên độ. Kết luận Lý giải: Cuối kỳ kế toán năm hoặc kỳ kế toán giữa niên độ.
Câu 22:
Dòng tiền từ hoạt động mua sắm, xây dựng tài sản cố định được phân loại vào nhóm nào trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
💡 Lời giải chi tiết:
Hoạt động đầu tư bao gồm các dòng tiền liên quan đến việc mua sắm, thanh lý các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Kết luận Lý giải: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.
Câu 23:
Khi doanh nghiệp phát hiện hàng tồn kho thiếu chưa rõ nguyên nhân qua kiểm kê, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào để chờ xử lý?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý được dùng để phản ánh giá trị tài sản thiếu hụt phát hiện qua kiểm kê nhưng chưa xác định rõ nguyên nhân. Kết luận Lý giải: Tài khoản 1381.
Câu 24:
Nguyên tắc 'Nhất quán' trong kế toán yêu cầu điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc nhất quán đảm bảo tính so sánh được của thông tin tài chính giữa các thời kỳ bằng cách duy trì phương pháp kế toán ổn định trong năm tài chính. Kết luận Lý giải: Các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Câu 25:
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 133 phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đây được coi là một khoản tài sản của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. Kết luận Lý giải: Tài khoản 133.