Bộ 10 - Trắc nghiệm Kế toán tài chính 1 online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên tắc nào yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau trong cùng một kỳ kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy định tại VAS 01, nguyên tắc phù hợp yêu cầu khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc phù hợp
Câu 2:
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua một thiết bị sản xuất với giá mua chưa thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển lắp đặt trả bằng tiền mặt là 5 triệu đồng. Nguyên giá của thiết bị này là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên giá TSCĐ hữu hình mua ngoài đối với doanh nghiệp khấu trừ thuế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT cộng các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, lắp đặt. Kết luận Lý giải: 205 triệu đồng
Câu 3:
Khi doanh nghiệp xuất kho hàng hóa để bán, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán dựa trên phương pháp tính giá nào sau đây là phù hợp với quy định hiện hành?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02), các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho được chấp nhận bao gồm đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO). Kết luận Lý giải: Phương pháp FIFO (Nhập trước xuất trước)
Câu 4:
Khoản tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp để mua hàng hóa trong tương lai được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200, khoản tiền khách hàng ứng trước được hạch toán vào bên Có của tài khoản 131 'Phải thu của khách hàng' và trình bày như một khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán. Kết luận Lý giải: Phải thu của khách hàng (Bên Có tài khoản 131)
Câu 5:
Nội dung nào sau đây không thuộc tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, một trong các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ là có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên, do đó mức 10 triệu đồng là không chính xác. Kết luận Lý giải: Giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Câu 6:
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận bán hàng được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo hệ thống tài khoản tại Thông tư 200, tài khoản 641 được dùng để tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả khấu hao TSCĐ. Kết luận Lý giải: Tài khoản 641
Câu 7:
Cuối kỳ kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, kế toán phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo nguyên tắc nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu kế toán không lập các khoản dự phòng quá lớn nhưng phải lập dự phòng khi có bằng chứng về sự sụt giảm giá trị tài sản để tránh thổi phồng lợi nhuận. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc thận trọng
Câu 8:
Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua nguyên vật liệu và thanh toán sớm cho người bán được hạch toán vào đâu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200, chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Kết luận Lý giải: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515)
Câu 9:
Hành vi nào sau đây làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc phát hành thêm cổ phiếu mới làm tăng số lượng cổ phần và mệnh giá tổng cộng, dẫn đến tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn điều lệ). Kết luận Lý giải: Phát hành thêm cổ phiếu mới
Câu 10:
Trong phương pháp kê khai thường xuyên, bút toán ghi nhận giá vốn hàng hóa xuất bán là:
💡 Lời giải chi tiết:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, mỗi khi xuất kho hàng hóa để bán, kế toán phải phản ánh giá trị hàng xuất kho vào chi phí giá vốn hàng bán. Kết luận Lý giải: Nợ TK 632 / Có TK 156
Câu 11:
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm, doanh nghiệp được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi với mức bao nhiêu theo quy định phổ biến?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, mức trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm là 30%. Kết luận Lý giải: 30% giá trị khoản nợ
Câu 12:
Chỉ tiêu 'Tiền và các khoản tương đương tiền' trên Bảng cân đối kế toán bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá bao nhiêu tháng kể từ ngày đầu tư?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo VAS 24 và Thông tư 200, các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro về giá trị với thời hạn thu hồi gốc không quá 3 tháng. Kết luận Lý giải: 3 tháng
Câu 13:
Khi thanh lý một tài sản cố định hữu hình, giá trị hao mòn lũy kế của tài sản đó được ghi vào bên nào của tài khoản 214?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giảm tài sản cố định do thanh lý, nhượng bán, kế toán ghi giảm số khấu hao đã trích bằng cách ghi Nợ tài khoản 214. Kết luận Lý giải: Bên Nợ
Câu 14:
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi nào là chính xác nhất theo quy định?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo VAS 14, doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy và phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán. Kết luận Lý giải: Khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy
Câu 15:
Tài khoản nào sau đây thường có số dư bên Có trên Bảng cân đối kế toán nhưng thuộc phần Tài sản (ghi số âm)?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 214 'Hao mòn tài sản cố định' là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, có số dư bên Có nhưng được trình bày bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán bằng số âm. Kết luận Lý giải: Hao mòn tài sản cố định (TK 214)
Câu 16:
Chi phí tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200, tài khoản 622 dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Kết luận Lý giải: Tài khoản 622
Câu 17:
Theo quy định hiện hành, các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp dành cho khách hàng khi mua số lượng lớn được xử lý như thế nào trên hóa đơn và sổ sách?
💡 Lời giải chi tiết:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, được hạch toán vào các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521). Kết luận Lý giải: Ghi nhận là một khoản giảm trừ doanh thu
Câu 18:
Số dư cuối kỳ của tài khoản 151 'Hàng mua đang đi đường' phản ánh nội dung gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 151 phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mà doanh nghiệp đã sở hữu (đã trả tiền hoặc ký nhận nợ) nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về đến kho. Kết luận Lý giải: Giá trị hàng hóa doanh nghiệp đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhưng còn đang trên đường vận chuyển
Câu 19:
Khi kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200, tài sản thiếu chờ xử lý (bao gồm tiền mặt) khi chưa rõ nguyên nhân được hạch toán vào tài khoản 1381. Kết luận Lý giải: Tài khoản 1381
Câu 20:
Khoản nào sau đây không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho nhập kho?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo VAS 02, giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác, nhưng không bao gồm các loại thuế được hoàn lại như thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Kết luận Lý giải: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Câu 21:
Bút toán Nợ TK 242 / Có TK 111, 112 phản ánh nội dung kinh tế nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 242 dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Kết luận Lý giải: Xuất tiền thanh toán các chi phí phát sinh một lần nhưng có liên quan đến nhiều kỳ kế toán
Câu 22:
Tại ngày cuối năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt ngoại tệ được ghi nhận vào đâu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được phản ánh vào TK 413, sau đó kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính. Kết luận Lý giải: Tài khoản 413, sau đó kết chuyển vào 515 hoặc 635
Câu 23:
Hàng hóa gửi cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán tại thời điểm cuối kỳ được phản ánh vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 157 'Hàng gửi đi bán' dùng để phản ánh trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc gửi đại lý nhưng chưa được xác định là đã bán. Kết luận Lý giải: Tài khoản 157
Câu 24:
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí phải được ghi chép vào sổ kế toán dựa trên các chứng từ kế toán khách quan là nội dung của nguyên tắc nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo phân tích phổ biến trong lý thuyết kế toán, nguyên tắc khách quan yêu cầu các thông tin kế toán phải dựa trên các bằng chứng thực tế và không bị ảnh hưởng bởi ý chí chủ quan. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc khách quan
Câu 25:
Chi phí nào sau đây được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 642 phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tiền lương của ban giám đốc và các bộ phận quản lý văn phòng. Kết luận Lý giải: Lương của nhân viên văn phòng, quản lý toàn công ty