Bộ 15 - Trắc nghiệm Kinh tế quốc tế online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, một quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo mô hình Ricardian, lợi thế so sánh được xác định dựa trên việc so sánh chi phí cơ hội giữa các quốc gia để tối ưu hóa lợi ích từ thương mại. Kết luận Lý giải Mặt hàng có chi phí cơ hội thấp hơn so với quốc gia khác.
Câu 2:
Mô hình Heckscher-Ohlin (H-O) giải thích nguyên nhân của thương mại quốc tế dựa trên sự khác biệt về yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý H-O khẳng định rằng các quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng sử dụng thâm dụng các yếu tố sản xuất mà quốc gia đó có thế mạnh dồi dào. Kết luận Lý giải Sự khác biệt về mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất.
Câu 3:
Nghịch lý Leontief nảy sinh khi kết quả kiểm chứng thực nghiệm tại Hoa Kỳ cho thấy điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Wassily Leontief phát hiện rằng dù Hoa Kỳ dồi dào về vốn nhưng các mặt hàng xuất khẩu lại thâm dụng lao động nhiều hơn so với các mặt hàng thay thế nhập khẩu. Kết luận Lý giải Hoa Kỳ xuất khẩu hàng hóa thâm dụng lao động dù là quốc gia dồi dào về vốn.
Câu 4:
Theo lý thuyết vòng đời sản phẩm của Raymond Vernon, trong giai đoạn sản phẩm mới, việc sản xuất thường diễn ra ở đâu?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong giai đoạn đầu, sản phẩm mới đòi hỏi sự gần gũi với thị trường tiêu dùng cao cấp và sự kiểm soát kỹ thuật chặt chẽ từ phía nhà phát minh. Kết luận Lý giải Tại quốc gia phát minh ra sản phẩm đó.
Câu 5:
Thương mại nội ngành (Intra-industry trade) được đo lường phổ biến bằng chỉ số nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số Grubel-Lloyd được sử dụng rộng rãi trong kinh tế quốc tế để xác định mức độ trao đổi các hàng hóa trong cùng một nhóm ngành giữa các quốc gia. Kết luận Lý giải Chỉ số Grubel-Lloyd.
Câu 6:
Khi một quốc gia nhỏ áp đặt thuế quan nhập khẩu, tác động ròng đối với phúc lợi quốc gia đó là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đối với quốc gia nhỏ không có khả năng ảnh hưởng đến giá thế giới, thuế quan chỉ gây ra sự biến dạng thị trường dẫn đến mất mát phúc lợi ròng. Kết luận Lý giải Phúc lợi quốc gia giảm do tổn thất vô ích từ sản xuất và tiêu dùng.
Câu 7:
Tỷ lệ bảo hộ thực tế (Effective Rate of Protection) đo lường mức độ bảo hộ đối với yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ lệ bảo hộ thực tế tính đến cả thuế quan đối với sản phẩm cuối cùng và thuế quan đối với các nguyên liệu nhập khẩu đầu vào để đo lường mức bảo hộ thực sự cho sản xuất nội địa. Kết luận Lý giải Giá trị gia tăng của quá trình sản xuất trong nước.
Câu 8:
Hạn ngạch nhập khẩu khác với thuế quan nhập khẩu ở điểm cơ bản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong khi thuế quan tác động thông qua giá cả, hạn ngạch là một rào cản phi thuế quan giới hạn trực tiếp khối lượng vật chất của hàng nhập khẩu. Kết luận Lý giải Hạn ngạch giới hạn trực tiếp số lượng hàng hóa nhập khẩu.
Câu 9:
Trợ cấp xuất khẩu tại một quốc gia nhỏ có tác động như thế nào đến giá nội địa của mặt hàng đó?
💡 Lời giải chi tiết:
Trợ cấp xuất khẩu khuyến khích các nhà sản xuất bán ra nước ngoài, làm giảm nguồn cung trong nước và đẩy giá nội địa lên cao hơn mức giá thế giới. Kết luận Lý giải Làm tăng giá nội địa của mặt hàng đó.
Câu 10:
Hiện tượng bán phá giá bền vững (Persistent Dumping) xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Bán phá giá bền vững là hình thức phân biệt giá quốc tế liên tục khi thị trường nước ngoài có độ co giãn của cầu theo giá cao hơn thị trường nội địa. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp duy trì việc bán giá thấp ở nước ngoài để tối đa hóa lợi nhuận lâu dài do sự khác biệt về độ co giãn của cầu.
Câu 11:
Liên minh thuế quan (Customs Union) khác với Khu vực thương mại tự do (FTA) ở điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đặc điểm phân biệt của Liên minh thuế quan so với FTA là sự thống nhất trong biểu thuế quan áp dụng cho các quốc gia không phải thành viên. Kết luận Lý giải Liên minh thuế quan áp dụng một chính sách thuế quan chung đối với các nước ngoài khối.
Câu 12:
Theo Jacob Viner, hiện tượng chệch hướng thương mại (Trade Diversion) xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chệch hướng thương mại làm giảm hiệu quả kinh tế vì nguồn nhập khẩu bị thay thế bởi các quốc gia trong khối có năng suất kém hơn do sự ưu đãi về thuế. Kết luận Lý giải Thương mại chuyển dịch từ nhà cung cấp ngoài khối có chi phí thấp sang nhà cung cấp trong khối có chi phí cao hơn.
Câu 13:
Nguyên tắc Đối xử quốc gia (National Treatment) trong WTO quy định điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc này nhằm ngăn chặn các biện pháp bảo hộ phi thuế quan mang tính phân biệt đối xử đối với hàng nhập khẩu so với sản phẩm nội địa tương tự. Kết luận Lý giải Hàng hóa nhập khẩu phải được đối xử công bằng như hàng hóa sản xuất trong nước sau khi đã qua biên giới.
Câu 14:
Trong Cán cân thanh toán quốc tế (BOP), các khoản chuyển tiền đơn phương từ nước ngoài gửi về được ghi vào đâu?
💡 Lời giải chi tiết:
Cán cân vãng lai bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, thu nhập sơ cấp và các khoản chuyển nhượng vãng lai (thu nhập thứ cấp) như kiều hối. Kết luận Lý giải Cán cân vãng lai.
Câu 15:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khác với Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) ở điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
FDI thể hiện sự cam kết lâu dài và quyền tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi FPI chủ yếu là hoạt động tài chính trên thị trường chứng khoán. Kết luận Lý giải FDI nhằm mục đích giành quyền kiểm soát hoặc quản lý doanh nghiệp ở nước ngoài.
Câu 16:
Nếu một quốc gia niêm yết tỷ giá gián tiếp (Indirect Quotation), khi tỷ giá này tăng lên thì điều gì xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Niêm yết tỷ giá gián tiếp là việc thể hiện bao nhiêu đơn vị ngoại tệ đổi được một đơn vị nội tệ, do đó khi tỷ số tăng nghĩa là nội tệ mạnh lên. Kết luận Lý giải Nội tệ tăng giá.
Câu 17:
Thuyết ngang giá sức mua (PPP) tuyệt đối cho rằng tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được xác định bởi yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Thuyết PPP dựa trên quy luật một giá, khẳng định rằng một rổ hàng hóa tương đương phải có cùng giá trị khi quy đổi qua tỷ giá hối đoái. Kết luận Lý giải Tỷ lệ giữa mức giá hàng hóa của hai quốc gia.
Câu 18:
Hiệu ứng đường cong J (J-Curve effect) mô tả hiện tượng gì sau khi một quốc gia phá giá đồng tiền?
💡 Lời giải chi tiết:
Do độ trễ trong việc điều chỉnh khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phá giá tiền tệ thường khiến thâm hụt thương mại trầm trọng hơn trong ngắn hạn. Kết luận Lý giải Cán cân thương mại tạm thời xấu đi trước khi được cải thiện.
Câu 19:
Điều kiện Marshall-Lerner phát biểu rằng việc phá giá tiền tệ sẽ cải thiện cán cân thương mại nếu yếu tố nào xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Điều kiện Marshall-Lerner xác định yêu cầu về độ nhạy cảm của cầu đối với thay đổi giá cả để phá giá tiền tệ có hiệu quả tích cực đến cán cân thương mại. Kết luận Lý giải Tổng độ co giãn của cầu xuất khẩu và cầu nhập khẩu lớn hơn 1.
Câu 20:
Trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, khi có áp lực làm nội tệ giảm giá, Ngân hàng Trung ương phải làm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Để duy trì tỷ giá cố định khi cầu ngoại tệ vượt cung, Ngân hàng Trung ương phải can thiệp bằng cách cung ứng ngoại tệ và thu hồi nội tệ từ thị trường. Kết luận Lý giải Mua nội tệ và bán ngoại tệ từ dự trữ.
Câu 21:
Định lý Stolper-Samuelson mô tả mối quan hệ giữa thương mại quốc tế và yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý này chỉ ra rằng việc tăng giá của một mặt hàng sẽ làm tăng thu nhập thực tế của yếu tố sản xuất được sử dụng thâm dụng trong mặt hàng đó. Kết luận Lý giải Mối quan hệ giữa giá hàng hóa và thu nhập thực tế của các yếu tố sản xuất.
Câu 22:
Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) trong kinh doanh ngoại hối được sử dụng chủ yếu để làm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hợp đồng kỳ hạn cho phép các bên chốt một tỷ giá cố định cho giao dịch sẽ diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai để tránh biến động giá. Kết luận Lý giải Phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong tương lai.
Câu 23:
Thị trường chung (Common Market) có đặc điểm nào bổ sung so với Liên minh thuế quan?
💡 Lời giải chi tiết:
Thị trường chung tiến xa hơn Liên minh thuế quan bằng cách cho phép các yếu tố sản xuất (vốn, lao động) được lưu thông tự do giữa các biên giới quốc gia thành viên. Kết luận Lý giải Tự do di chuyển vốn và lao động giữa các nước thành viên.
Câu 24:
Mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model) trong thương mại quốc tế dự đoán luồng thương mại dựa trên hai yếu tố chính nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Mô hình này cho thấy quy mô kinh tế càng lớn và khoảng cách càng gần thì kim ngạch thương mại giữa hai quốc gia càng cao. Kết luận Lý giải Quy mô kinh tế (GDP) và khoảng cách địa lý.
Câu 25:
Thuế quan tối ưu (Optimum Tariff) là mức thuế giúp quốc gia đạt được điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đối với quốc gia lớn, thuế quan tối ưu là mức thuế mà tại đó lợi ích từ việc cải thiện tỷ lệ trao đổi lớn hơn tổn thất do giảm khối lượng thương mại. Kết luận Lý giải Tối đa hóa lợi ích ròng từ việc cải thiện tỷ lệ trao đổi (terms of trade).