Bộ 4 - Trắc nghiệm Kế toán tài chính online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp nào sau đây không còn được phép sử dụng để tính giá trị hàng tồn kho?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp LIFO đã bị loại bỏ nhằm phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và đảm bảo giá trị hàng tồn kho sát với giá thị trường. Kết luận Lý giải Nhập sau xuất trước (LIFO)
Câu 2:
Doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất với giá mua chưa thuế là 500 triệu đồng, thuế GTGT 10% (khấu trừ), chi phí vận chuyển lắp đặt là 10 triệu đồng. Nguyên giá của thiết bị này là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua ngoài được xác định bằng giá mua chưa có thuế GTGT (nếu được khấu trừ) cộng với các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, lắp đặt. Kết luận Lý giải 510 triệu đồng
Câu 3:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện, trong đó điều kiện tiên quyết là chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua. Kết luận Lý giải Khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua
Câu 4:
Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua nguyên vật liệu sẽ được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo chế độ kế toán hiện hành, chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền hàng trước thời hạn được coi là một khoản doanh thu từ hoạt động tài chính. Kết luận Lý giải Ghi tăng doanh thu tài chính (TK 515)
Câu 5:
Tại ngày lập Bảng cân đối kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Thông tư 200, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết luận Lý giải Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Câu 6:
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ được phản ánh vào chi phí bán hàng. Kết luận Lý giải TK 641
Câu 7:
Khoản tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp để mua hàng trong tương lai được phân loại là gì trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Số tiền khách hàng ứng trước đại diện cho nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trong tương lai, do đó được phân loại là nợ phải trả. Kết luận Lý giải Nợ phải trả
Câu 8:
Theo Thông tư 200, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng tài sản dở dang được xử lý như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo VAS 16, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng tài sản dở dang cần một thời gian đủ dài để đưa vào sử dụng thì được vốn hóa vào giá trị tài sản đó. Kết luận Lý giải Được vốn hóa vào giá trị của tài sản đó nếu thỏa mãn các điều kiện quy định
Câu 9:
Khi doanh nghiệp mua lại cổ phiếu do chính mình đã phát hành để làm cổ phiếu quỹ, giá trị cổ phiếu mua lại được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Cổ phiếu quỹ phản ánh giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do doanh nghiệp mình phát hành và được trình bày như một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. Kết luận Lý giải TK 419 - Cổ phiếu quỹ
Câu 10:
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo nguyên tắc thận trọng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi trên sổ kế toán. Kết luận Lý giải Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc
Câu 11:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp điều chỉnh chỉ tiêu nào để xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh cho các khoản mục không bằng tiền cũng như các thay đổi trong vốn lưu động. Kết luận Lý giải Lợi nhuận trước thuế
Câu 12:
Tài khoản 335 - Chi phí phải trả được sử dụng để phản ánh nội dung nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 335 dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa được thanh toán do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ kế toán và được tính trước vào chi phí kỳ này. Kết luận Lý giải Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ
Câu 13:
Phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi thanh lý tài sản cố định, thu nhập từ việc bán tài sản được ghi vào Thu nhập khác (711) và giá trị còn lại cùng chi phí thanh lý được ghi vào Chi phí khác (811). Kết luận Lý giải TK 711 và TK 811
Câu 14:
Khi tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được hạch toán tăng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và tăng nợ phải trả người lao động (TK 334). Kết luận Lý giải Nợ TK 622 / Có TK 334
Câu 15:
Hệ số thanh toán hiện hành được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số thanh toán hiện hành là chỉ số tài chính đo lường khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn bằng tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Câu 16:
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, các giao dịch kinh tế phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phải được ghi chép tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu chi tiền. Kết luận Lý giải Khi các giao dịch đó phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu hay chi tiền
Câu 17:
Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được trình bày như thế nào trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản mục điều chỉnh giảm giá trị nợ phải thu, do đó được trình bày bằng số âm bên phần tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn tương ứng. Kết luận Lý giải Ghi số âm bên phần Tài sản
Câu 18:
Chi phí nghiên cứu (Research costs) trong giai đoạn nội bộ tạo ra tài sản cố định vô hình được hạch toán như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo chuẩn mực kế toán, toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không đủ điều kiện để vốn hóa và phải được ghi nhận là chi phí trong kỳ. Kết luận Lý giải Ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh
Câu 19:
Trong điều kiện giá cả thị trường có xu hướng tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào sẽ cho kết quả giá trị hàng tồn kho cuối kỳ cao nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá tăng, phương pháp FIFO giả định xuất những lô hàng cũ giá thấp trước, dẫn đến hàng tồn kho còn lại là những lô mới giá cao, làm tăng giá trị tồn kho cuối kỳ. Kết luận Lý giải Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Câu 20:
Bản thuyết minh báo cáo tài chính có vai trò gì trong bộ báo cáo tài chính?
💡 Lời giải chi tiết:
Bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp các thông tin chi tiết về chính sách kế toán, phân tích các số liệu tổng quát và giải thích các sự kiện quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tài chính. Kết luận Lý giải Giải thích và bổ sung thông tin chi tiết về các số liệu đã trình bày trong các báo cáo khác
Câu 21:
Tài khoản 242 - Chi phí trả trước dùng để phản ánh các khoản chi phí nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 242 dùng để tập hợp các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ phát sinh vì chúng có tác dụng phục vụ nhiều kỳ. Kết luận Lý giải Các khoản chi phí đã thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán
Câu 22:
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi nhuận gộp là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn của chính hàng hóa, dịch vụ đó. Kết luận Lý giải Doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán
Câu 23:
Sự kiện nào sau đây là sự kiện không cần điều chỉnh phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm?
💡 Lời giải chi tiết:
Sự sụt giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư sau ngày kết thúc kỳ kế toán thường phản ánh các điều kiện phát sinh mới trong kỳ sau nên không yêu cầu điều chỉnh báo cáo kỳ trước. Kết luận Lý giải Việc sụt giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Câu 24:
Khoản chi phí nào sau đây được tính vào giá vốn hàng bán (TK 632) trong kỳ?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được tiêu thụ và ghi nhận doanh thu trong kỳ đó. Kết luận Lý giải Giá trị của hàng hóa, thành phẩm đã được xác định là bán trong kỳ
Câu 25:
Khi doanh nghiệp nhận được tài sản cố định do được biếu tặng, kế toán ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài sản cố định nhận từ biếu tặng được coi là một khoản thu nhập không thường xuyên và phải ghi nhận vào thu nhập khác, sau đó kết chuyển vào lợi nhuận. Kết luận Lý giải TK 711 - Thu nhập khác