Trắc nghiệm Từ vựng giao tiếp JLPT N1 (Marketing) - Bộ 1

Trắc nghiệm Từ vựng giao tiếp JLPT N1 (Marketing) - Bộ 1

Lưu ý: Nội dung trong bài Trắc nghiệm Từ vựng giao tiếp JLPT N1 (Marketing) - Bộ 1 chỉ dành cho mục đích tham khảo và học tập. Ban quản trị không chịu trách nhiệm về tính pháp lý hoặc kết quả thực tế khi áp dụng các thông tin này. Chúng tôi KHÔNG yêu cầu bất kỳ quyền truy cập nào vào hệ thống của bạn, KHÔNG theo dõi thao tác và KHÔNG thu thập dữ liệu cá nhân của bạn trong suốt quá trình làm bài.

Thời gian còn lại: --:--

Câu 1: Trong cuộc họp chiến lược marketing, trưởng phòng nói: '競合製品との(  )を図るために、我が社独自の技術を前面に押し出すべきだ。'. Từ nào phù hợp nhất điền vào khoảng trống?

Câu 2: Khi thảo luận về chiến dịch quảng cáo mới nhằm thu hút nhóm khách hàng trẻ tuổi, giám đốc sử dụng cụm từ: '若年層の購買意欲を(  )するようなキャッチコピーが必要です。'. Từ nào phù hợp nhất?

Câu 3: Nhân viên đề xuất: '今回のキャンペーンは、既存顧客の(  )を強化し、他社への乗り換えを防ぐのが狙いです。'. Từ nào thể hiện chiến lược giữ chân khách hàng này?

Câu 4: Khi đánh giá hiệu quả của một kênh quảng cáo dựa trên ngân sách đã chi tiêu, từ vựng giao tiếp N1 nào thường được dùng để chỉ 'hiệu quả so với chi phí'?

Câu 5: Trong báo cáo thị trường: '新商品の投入により、まだどの競合もアプローチしていない(  )を開拓することに成功した。'. Từ nào chỉ thị trường ngách?

Câu 6: Khi phân tích hành vi người tiêu dùng, nhu cầu chưa được bộc lộ rõ ràng ra bên ngoài mà doanh nghiệp cần nghiên cứu sâu để phát hiện được gọi là gì?

Câu 7: Giám đốc marketing nhận định: 'SNSでの(  )効果を狙ったキャンペーンが功を奏し、予算以上の拡散に成功した。'. Từ nào chỉ hiệu ứng truyền miệng?

Câu 8: Khi hai thương hiệu hợp tác với nhau tạo ra giá trị lớn hơn hẳn tổng lợi ích của từng thương hiệu riêng lẻ, từ nào thể hiện 'hiệu ứng cộng hưởng' này?

Câu 9: Trong cuộc họp thương hiệu: '新規市場への参入にあたっては、まず我が社のブランドの(  )を高める施策を最優先すべきです。'. Từ nào chỉ mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng?

Câu 10: Khi lập kế hoạch quảng cáo, nhóm khách hàng cụ thể mà chiến dịch truyền thông hướng đến trực tiếp được gọi là gì trong thuật ngữ marketing Nhật Bản?

Câu 11: Để thuyết phục đối tác, nhân viên trình bày: 'この企画は他社に先駆けて(  )を打つことで、市場シェアを一気に獲得できる好機です。'. Cụm từ nào mang nghĩa hành động trước để chiếm ưu thế?

Câu 12: Trong đàm phán phân phối: '地方都市での(  )拡大に向けて、地元の代理店との提携関係を強化する必要があります。'. Từ nào chỉ kênh phân phối và mạng lưới bán hàng?

Câu 13: Trưởng bộ phận kinh doanh nhắc nhở: '安易な値下げはブランドイメージの低下だけでなく、業界全体の(  )を招く恐れがあります。'. Từ nào chỉ tình trạng giá sụt giảm mạnh hàng loạt?

Câu 14: Khi nói về việc 'gửi gắm thông điệp quảng bá/nhấn mạnh tính năng nổi bật' của sản phẩm vào tâm lý người tiêu dùng để thuyết phục họ, từ nào được sử dụng?

Câu 15: Khi phân tích phễu bán hàng, nhóm đối tượng có biểu hiện quan tâm sâu sắc và có xác suất chuyển đổi thành người mua thực tế rất cao được gọi là gì?

Câu 16: Để khẳng định sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm công ty mình vượt trội hơn đối thủ, nhân viên nói: '技術面における我が社の(  )をアピールすることが、成約率向上につながります。'.

Câu 17: Khi doanh nghiệp nỗ lực tìm kiếm, tiếp cận và thiết lập quan hệ thương mại với nhóm khách hàng hoàn toàn mới để mở rộng kinh doanh, hành động này gọi là gì?

Câu 18: Trong cuộc họp đánh giá sản phẩm mới: 'このサービスが(  )に乗るまでは、広告投資を惜しまず続ける方針です。'. Cụm từ nào mang nghĩa đi vào vận hành thuận lợi, ổn định?

Câu 19: Khi sản phẩm mới nhận được sự bảo chứng uy tín hoặc sự xác nhận chất lượng từ một chuyên gia đầu ngành hay cơ quan có thẩm quyền, người ta dùng từ nào?

Câu 20: Khi đề cập đến tổng doanh thu hoặc lợi nhuận ròng mà một người mua đóng góp cho thương hiệu trong suốt thời gian họ đồng hành cùng doanh nghiệp, ta dùng thuật ngữ nào?

Câu 21: Trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm: '何度も(  )を繰り返し、ようやく消費者の納得を得られる品質に達しました。'. Từ nào chỉ việc thử nghiệm và sửa sai liên tục?

Câu 22: Khi một chuyên gia marketing đưa ra phân tích sắc bén chỉ ra đúng nguyên nhân gốc rễ và mấu chốt của sự suy giảm doanh số, người Nhật gọi hành động này là gì?

Câu 23: Để đánh giá toàn diện trải nghiệm của người dùng sau khi họ mua sắm và sử dụng sản phẩm dịch vụ, chỉ số quan trọng nào luôn được phòng nghiên cứu thị trường khảo sát?

Câu 24: Khi phân tích thị trường, những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tương đồng và đang nỗ lực lôi kéo cùng một tệp khách hàng mục tiêu với công ty mình được gọi là gì?

Câu 25: Trong buổi thuyết trình kế hoạch kinh doanh: '初期投資は大きいものの、発売後3年以内に(  )を回収できる見込みです。'. Từ nào chỉ các khoản chi phí cần thu hồi?