Bộ 14 - Trắc nghiệm Kế toán tài chính online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual Basis), các nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy định tại VAS 01, nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu các nghiệp vụ phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh thay vì thời điểm thu chi tiền thực tế. Kết luận Lý giải Tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền.
Câu 2:
Doanh nghiệp có số dư đầu kỳ tài khoản 152 là 10.000.000 đồng (1.000 kg). Trong kỳ nhập kho 2.000 kg với giá 11.000 đồng/kg. Nếu xuất kho 1.500 kg theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, trị giá vốn xuất kho là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Đơn giá bình quân là (10.000.000 + 2.000 * 11.000) / (1.000 + 2.000) = 10.666,67, tuy nhiên tính chính xác là (32.000.000 / 3.000) * 1.500 = 16.000.000. Kết luận Lý giải 16.000.000 đồng
Câu 3:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiêu chuẩn về giá trị để một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Hiện nay, theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200, tài sản cố định phải có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm. Kết luận Lý giải Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
Câu 4:
Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua nguyên vật liệu và thanh toán trước hạn được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy định kế toán hiện hành, chiết khấu thanh toán nhận được do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được tính vào doanh thu tài chính. Kết luận Lý giải Ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
Câu 5:
Trong điều kiện lạm phát (giá cả hàng hóa tăng lên), phương pháp tính giá xuất kho nào sẽ cho kết quả giá vốn hàng bán thấp nhất và lợi nhuận cao nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá tăng, phương pháp FIFO xuất những lô hàng giá rẻ trước dẫn đến giá vốn thấp và lợi nhuận kế toán cao hơn. Kết luận Lý giải Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Câu 6:
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, nguyên giá của TSCĐ được xác định là:
💡 Lời giải chi tiết:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ, nguyên giá TSCĐ là giá mua không bao gồm thuế GTGT cộng các chi phí chuẩn bị sử dụng. Kết luận Lý giải Giá mua chưa có thuế GTGT cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Câu 7:
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng được hạch toán vào tài khoản nào theo Thông tư 200?
💡 Lời giải chi tiết:
Mọi chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, bao gồm khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng, đều được ghi nhận vào chi phí bán hàng. Kết luận Lý giải Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
Câu 8:
Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu theo mệnh giá, số tiền thu được vượt trên mệnh giá (thặng dư vốn cổ phần) được ghi nhận vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Kết luận Lý giải TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần.
Câu 9:
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi nào để đảm bảo nguyên tắc Thận trọng?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo VAS 02, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc tại thời điểm lập báo cáo. Kết luận Lý giải Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc.
Câu 10:
Giao dịch bán hàng theo phương thức trả góp, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy định, doanh thu bán hàng trả góp chỉ được ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch được hạch toán vào doanh thu chưa thực hiện. Kết luận Lý giải Giá bán trả tiền ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
Câu 11:
Tài khoản 'Phải trả người lao động' (TK 334) có số dư bên Nợ khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Số dư bên Nợ của TK 334 phản ánh số tiền doanh nghiệp đã trả thừa hoặc ứng trước cho người lao động vượt quá số phải trả. Kết luận Lý giải Khi số tiền lương thực tế đã trả lớn hơn số tiền lương phải trả trong kỳ.
Câu 12:
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào chi phí nào của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán theo quy định của Thông tư 200. Kết luận Lý giải Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Câu 13:
Trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, luồng tiền từ việc mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác thuộc về hoạt động nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Luồng tiền liên quan đến việc hình thành hoặc thanh lý các tài sản dài hạn như TSCĐ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Kết luận Lý giải Hoạt động đầu tư.
Câu 14:
Doanh nghiệp mua một bất động sản để chờ tăng giá rồi bán kiếm lời, không dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản này được phân loại là:
💡 Lời giải chi tiết:
Bất động sản nắm giữ để chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, thay vì sử dụng trong sản xuất kinh doanh, được coi là bất động sản đầu tư theo VAS 05. Kết luận Lý giải Bất động sản đầu tư.
Câu 15:
Nguyên tắc nào yêu cầu việc lựa chọn các phương pháp kế toán phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc nhất quán đảm bảo số liệu kế toán có thể so sánh được giữa các kỳ bằng cách áp dụng ổn định các chính sách kế toán. Kết luận Lý giải Nguyên tắc Nhất quán.
Câu 16:
Khi kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị tài sản thiếu hụt trong quá trình kiểm kê khi chưa tìm ra nguyên nhân được theo dõi trên tài khoản tài sản thiếu chờ xử lý. Kết luận Lý giải TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
Câu 17:
Doanh nghiệp trả trước tiền thuê văn phòng cho 2 năm bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền này được hạch toán ban đầu vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán phải được ghi nhận vào chi phí trả trước để phân bổ dần. Kết luận Lý giải TK 242 - Chi phí trả trước.
Câu 18:
Khoản chiết khấu thương mại nhận được khi mua hàng hóa được kế toán xử lý như thế nào nếu hàng vẫn còn trong kho?
💡 Lời giải chi tiết:
Chiết khấu thương mại nhận được sau khi mua hàng phải được phân bổ để ghi giảm giá trị hàng tồn kho (nếu chưa bán) hoặc giảm giá vốn (nếu đã bán). Kết luận Lý giải Ghi giảm giá trị hàng hóa nhập kho.
Câu 19:
Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' (TK 214) thuộc loại tài khoản nào và có tính chất số dư như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, được trình bày bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán nhưng ghi số âm và có số dư bên Có. Kết luận Lý giải Tài khoản tài sản, số dư bên Có.
Câu 20:
Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131 dùng để phản ánh nghiệp vụ nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này phản ánh sự tăng lên của tiền gửi ngân hàng và sự giảm đi của khoản phải thu khách hàng khi họ thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Kết luận Lý giải Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng.
Câu 21:
Khoản lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết được doanh nghiệp ghi nhận vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Cổ tức và lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính, liên kết được tính là doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Câu 22:
Việc ghi nhận chi phí phải phù hợp với việc ghi nhận doanh thu trong cùng một kỳ kế toán là nội dung của nguyên tắc nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Kết luận Lý giải Nguyên tắc Phù hợp.
Câu 23:
Chi phí tiền lương của nhân viên trực tiếp đứng máy sản xuất sản phẩm được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm. Kết luận Lý giải TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Câu 24:
Cuối kỳ, kế toán tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại được phản ánh vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phản ánh vào TK 413 trước khi kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính. Kết luận Lý giải TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Câu 25:
Dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ nhưng chưa thu được tiền, kế toán vẫn ghi nhận doanh thu là dựa trên nguyên tắc nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Cơ sở dồn tích cho phép ghi nhận doanh thu khi dịch vụ đã hoàn thành và thỏa mãn các điều kiện ghi nhận, bất kể đã thu được tiền hay chưa. Kết luận Lý giải Nguyên tắc Cơ sở dồn tích.