Bộ 2 - Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong phương trình kế toán cơ bản, nếu Tổng tài sản của doanh nghiệp là 2.500 triệu đồng và Vốn chủ sở hữu là 1.200 triệu đồng, thì Nợ phải trả là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Dựa trên phương trình kế toán cơ bản Tài sản bằng Nợ phải trả cộng Vốn chủ sở hữu, ta có Nợ phải trả bằng Tài sản trừ Vốn chủ sở hữu, tương đương 2.500 trừ 1.200 bằng 1.300 triệu đồng. Kết luận Lý giải: 1.300 triệu đồng
Câu 2:
Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với kỳ kế toán mà chúng phát sinh, bất kể đã thu hay chi tiền hay chưa?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, cơ sở dồn tích quy định các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh thay vì thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Câu 3:
Khi doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất bằng tiền mặt, sự kiện này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Giao dịch này làm tăng tài sản cố định (thiết bị) và giảm tài sản lưu động (tiền mặt), dẫn đến tổng tài sản không đổi. Kết luận Lý giải: Một tài sản tăng và một tài sản khác giảm
Câu 4:
Khoản mục nào sau đây được phân loại là Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Hàng tồn kho là tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên và thường có chu kỳ luân chuyển trong vòng 12 tháng. Kết luận Lý giải: Hàng tồn kho
Câu 5:
Nguyên tắc 'Thận trọng' trong kế toán yêu cầu doanh nghiệp phải làm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi không lập các khoản dự phòng quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, và chỉ ghi nhận tăng vốn khi có bằng chứng chắc chắn. Kết luận Lý giải: Chỉ ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu khi có bằng chứng chắc chắn
Câu 6:
Trong điều kiện giá cả hàng hóa có xu hướng tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào sẽ cho kết quả Giá vốn hàng bán thấp nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá tăng, phương pháp FIFO xuất kho những lô hàng có giá thấp nhất nhập từ trước, dẫn đến giá vốn hàng bán thấp nhất và lợi nhuận cao nhất. Kết luận Lý giải: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Câu 7:
Bút toán điều chỉnh vào cuối kỳ đối với khoản 'Doanh thu chưa thực hiện' khi dịch vụ đã được cung cấp một phần sẽ bao gồm:
💡 Lời giải chi tiết:
Khi dịch vụ đã hoàn thành một phần, khoản nợ phải trả từ doanh thu chưa thực hiện giảm xuống và được chuyển thành doanh thu thực tế trong kỳ. Kết luận Lý giải: Nợ TK Doanh thu chưa thực hiện / Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Câu 8:
Theo nguyên tắc 'Giá gốc', tài sản cố định hữu hình khi mua về phải được ghi nhận theo:
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc giá gốc quy định tài sản phải được ghi nhận theo số tiền đã trả, phải trả hoặc giá trị hợp lý của tài sản đó tại thời điểm ghi nhận. Kết luận Lý giải: Tổng các chi phí thực tế bỏ ra để có được tài sản đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng
Câu 9:
Khoản nào sau đây không được tính vào giá trị hàng tồn kho nhập kho khi mua ngoài?
💡 Lời giải chi tiết:
Các loại thuế được hoàn lại hoặc được khấu trừ như thuế GTGT không được tính vào trị giá vốn của hàng mua vào theo quy định kế toán hiện hành. Kết luận Lý giải: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Câu 10:
Báo cáo tài chính nào cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể. Kết luận Lý giải: Bảng cân đối kế toán
Câu 11:
Trong hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200, tài khoản bắt đầu bằng số '3' thường phản ánh nội dung gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện hành, loại tài khoản 3 được dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả của thực thể kinh doanh. Kết luận Lý giải: Nợ phải trả
Câu 12:
Nếu một doanh nghiệp thanh toán khoản nợ cho người bán bằng chuyển khoản ngân hàng, nghiệp vụ này làm cho:
💡 Lời giải chi tiết:
Thanh toán nợ làm giảm số dư tiền gửi ngân hàng (tài sản) và giảm số nợ phải trả người bán (nợ phải trả). Kết luận Lý giải: Tài sản giảm và Nợ phải trả giảm
Câu 13:
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận bán hàng được ghi nhận vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Mọi chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, bao gồm cả khấu hao tài sản ở bộ phận này, đều được hạch toán vào chi phí bán hàng. Kết luận Lý giải: Chi phí bán hàng
Câu 14:
Số dư bên Nợ của tài khoản 'Phải thu khách hàng' thể hiện điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản phải thu khách hàng là tài sản, do đó số dư bên Nợ phản ánh số tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Kết luận Lý giải: Số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp
Câu 15:
Mục đích chính của việc lập 'Bảng đối chiếu số phát sinh' (Bảng cân đối tài khoản) là:
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng đối chiếu số phát sinh dùng để kiểm tra tính cân bằng giữa tổng Nợ và tổng Có, từ đó phát hiện sai sót trong quá trình ghi sổ. Kết luận Lý giải: Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên các tài khoản kế toán
Câu 16:
Khi tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu nào sau đây không được trừ vào doanh thu thuần?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được tính trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết luận Lý giải: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Câu 17:
Giả định 'Hoạt động liên tục' trong kế toán có nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Giả định này cho rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, làm cơ sở cho việc áp dụng giá gốc và khấu hao. Kết luận Lý giải: Doanh nghiệp không có ý định ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô
Câu 18:
Giao dịch 'Chủ sở hữu rút vốn bằng tiền mặt' sẽ gây ra tác động nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc rút vốn làm giảm lượng tiền mặt (tài sản) và đồng thời làm giảm nguồn vốn kinh doanh (vốn chủ sở hữu) của đơn vị. Kết luận Lý giải: Giảm Tài sản và giảm Vốn chủ sở hữu
Câu 19:
Nội dung nào sau đây thuộc về 'Nguyên tắc Phù hợp'?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Kết luận Lý giải: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau trong cùng một kỳ
Câu 20:
Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' (ví dụ TK 214) là loại tài khoản gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đây là tài khoản trung gian dùng để phản ánh giá trị hao mòn của tài sản, có số dư bên Có nhưng được ghi âm bên phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. Kết luận Lý giải: Tài sản điều chỉnh giảm tài sản
Câu 21:
Khoản chi trả trước tiền thuê văn phòng cho 2 năm tới được kế toán ghi nhận ban đầu là:
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền thuê trả trước cho nhiều kỳ tương lai là một nguồn lực kinh tế mang lại lợi ích trong tương lai, nên được phân loại là tài sản dưới dạng chi phí trả trước. Kết luận Lý giải: Tài sản (Chi phí trả trước)
Câu 22:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập nhằm mục đích chính là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Báo cáo này giải trình nguyên nhân dẫn đến sự biến động của tiền và tương đương tiền thông qua ba hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính. Kết luận Lý giải: Cung cấp thông tin về việc tạo ra và sử dụng tiền trong kỳ
Câu 23:
Nghiệp vụ 'Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho người bán' sẽ ảnh hưởng như thế nào đến phương trình kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Giao dịch này làm tăng một khoản nợ phải trả (vay ngắn hạn) và giảm một khoản nợ phải trả khác (phải thu người bán), khiến tổng nợ phải trả không đổi. Kết luận Lý giải: Tổng nợ phải trả không thay đổi
Câu 24:
Sổ nhật ký chung (General Journal) được dùng để làm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sổ nhật ký là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán theo thứ tự thời gian. Kết luận Lý giải: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian
Câu 25:
Khi doanh nghiệp phát hiện một khoản nợ khó đòi không thể thu hồi được và quyết định xóa sổ, bút toán này ảnh hưởng trực tiếp đến:
💡 Lời giải chi tiết:
Việc xóa sổ nợ khó đòi (nếu không dùng dự phòng) sẽ ghi nhận vào chi phí quản lý và làm giảm khoản phải thu khách hàng (tài sản). Kết luận Lý giải: Tăng chi phí và giảm tài sản