Bộ 4 - Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Theo nguyên lý kế toán, yếu tố nào sau đây là điều kiện bắt buộc để một nguồn lực được ghi nhận là 'Tài sản'?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01), tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Kết luận Lý giải Nguồn lực đó phải do doanh nghiệp kiểm soát và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
Câu 2:
Khi doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán nợ cho người bán, phương trình kế toán sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này làm giảm Tiền gửi ngân hàng (Tài sản) và giảm khoản Phải trả người bán (Nợ phải trả) với cùng một giá trị. Kết luận Lý giải Tài sản giảm và Nợ phải trả giảm.
Câu 3:
Nguyên tắc 'Thận trọng' trong kế toán yêu cầu doanh nghiệp phải làm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu việc lập các ước tính kế toán không được đánh giá quá cao giá trị tài sản và thu nhập, cũng như không đánh giá quá thấp nợ phải trả và chi phí. Kết luận Lý giải Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
Câu 4:
Theo cơ sở kế toán dồn tích, doanh thu được ghi nhận vào thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Cơ sở dồn tích yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh thay vì thời điểm thực thu hoặc thực chi tiền. Kết luận Lý giải Khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Câu 5:
Nội dung nào sau đây mô tả đúng nhất về tài khoản loại 1 và loại 2 (Tài sản) theo hệ thống tài khoản kế toán hiện hành?
💡 Lời giải chi tiết:
Các tài khoản phản ánh tài sản (trừ các tài khoản điều chỉnh) thường có số dư bên Nợ, tăng ghi Nợ và giảm ghi Có. Kết luận Lý giải Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, số dư bên Nợ.
Câu 6:
Khoản 'Doanh thu chưa thực hiện' được phân loại vào mục nào trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Doanh thu chưa thực hiện bản chất là nghĩa vụ của doanh nghiệp phải cung cấp hàng hóa/dịch vụ trong tương lai do đã nhận tiền trước, nên thuộc Nợ phải trả. Kết luận Lý giải Nợ phải trả.
Câu 7:
Mục đích chính của việc lập Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối tài khoản được sử dụng để kiểm tra việc ghi chép trên sổ cái dựa trên nguyên tắc cân bằng giữa tổng Nợ và tổng Có. Kết luận Lý giải Kiểm tra tính cân bằng về mặt số học của các bút toán đã ghi vào sổ cái.
Câu 8:
Nghiệp vụ: 'Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán' sẽ làm cho:
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này làm tăng Nguyên vật liệu (Tài sản) và tăng Phải trả người bán (Nợ phải trả - Nguồn vốn), dẫn đến cả hai tổng đều tăng. Kết luận Lý giải Tổng tài sản tăng và tổng nguồn vốn tăng.
Câu 9:
Theo nguyên tắc 'Giá gốc', tài sản phải được ghi nhận theo:
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc giá gốc yêu cầu tài sản phải được ghi nhận theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả tại thời điểm hình thành tài sản đó. Kết luận Lý giải Giá trị tương đương tiền tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ hình thành tài sản.
Câu 10:
Phương pháp kế toán hàng tồn kho 'FIFO' (Nhập trước - Xuất trước) giả định rằng:
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp FIFO giả định hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước. Kết luận Lý giải Hàng hóa nhập vào kho trước sẽ được xuất ra trước tiên.
Câu 11:
Báo cáo nào sau đây phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh giá trị tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Kết luận Lý giải Bảng cân đối kế toán.
Câu 12:
Khi tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, mức khấu hao hàng năm sẽ như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp đường thẳng phân bổ giá trị phải khấu hao của tài sản cố định theo một mức ổn định qua mỗi năm sử dụng. Kết luận Lý giải Bằng nhau trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
Câu 13:
Bút toán khóa sổ cuối kỳ đối với tài khoản 'Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ' (TK 511) là:
💡 Lời giải chi tiết:
Cuối kỳ, số dư của tài khoản doanh thu được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 và bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Kết luận Lý giải Nợ TK 511 / Có TK 911.
Câu 14:
Trong các khoản mục sau, khoản mục nào thuộc 'Vốn chủ sở hữu' của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và các khoản lợi nhuận tích lũy được giữ lại trong doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Câu 15:
Nguyên tắc 'Phù hợp' trong kế toán yêu cầu:
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự liên quan trực tiếp với nhau trong cùng một kỳ kế toán. Kết luận Lý giải Ghi nhận chi phí phải tương ứng với doanh thu mà nó tạo ra trong kỳ đó.
Câu 16:
Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' (TK 214) có tính chất đặc biệt như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, phản ánh giá trị hao mòn lũy kế, nên có kết cấu ngược với tài khoản tài sản thông thường. Kết luận Lý giải Là tài khoản Tài sản nhưng có số dư bên Có và dùng để điều chỉnh giảm giá trị tài sản.
Câu 17:
Giả định 'Hoạt động liên tục' (Going Concern) có ý nghĩa gì đối với việc lập báo cáo tài chính?
💡 Lời giải chi tiết:
Giả định hoạt động liên tục cho phép doanh nghiệp ghi nhận tài sản theo giá gốc thay vì giá thị trường hoặc giá thanh lý. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp được giả định là sẽ tiếp tục hoạt động trong một tương lai có thể dự báo trước.
Câu 18:
Bút toán điều chỉnh 'Chi phí trả trước' (TK 242) vào cuối kỳ nhằm mục đích gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí trả trước là các khoản chi phí đã phát sinh nhưng liên quan đến nhiều kỳ, cần được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ. Kết luận Lý giải Phân bổ một phần chi phí đã chi ra vào chi phí hoạt động trong kỳ hiện tại.
Câu 19:
Trong kế toán, 'Chứng từ kế toán' được hiểu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chứng từ kế toán là bằng chứng pháp lý ghi nhận các giao dịch kinh tế đã thực hiện làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Kết luận Lý giải Những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành.
Câu 20:
Nếu tổng tài sản của doanh nghiệp là 1.000 triệu đồng và tổng nợ phải trả là 400 triệu đồng, thì vốn chủ sở hữu là:
💡 Lời giải chi tiết:
Theo phương trình kế toán cơ bản: Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả (1.000 - 400 = 600). Kết luận Lý giải 600 triệu đồng.
Câu 21:
Nghiệp vụ 'Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác' ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này làm tăng khoản Tạm ứng (Tài sản) và giảm Tiền mặt (Tài sản), do đó chỉ thay đổi cơ cấu tài sản. Kết luận Lý giải Một khoản tài sản tăng, một khoản tài sản khác giảm.
Câu 22:
Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện nay được ban hành chủ yếu theo thông tư nào cho các doanh nghiệp quy mô lớn?
💡 Lời giải chi tiết:
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp quy mô lớn. Kết luận Lý giải Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu 23:
Lỗi nào sau đây Bảng cân đối tài khoản KHÔNG thể phát hiện ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Nếu một nghiệp vụ bị bỏ sót hoàn toàn cả bên Nợ và bên Có, tính cân bằng giữa tổng Nợ và tổng Có vẫn được duy trì, nên bảng không phát hiện được lỗi này. Kết luận Lý giải Bỏ sót hoàn toàn một nghiệp vụ kinh tế không ghi vào sổ cái.
Câu 24:
Khoản 'Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ' (TK 133) được coi là:
💡 Lời giải chi tiết:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là quyền lợi của doanh nghiệp được trừ vào thuế GTGT đầu ra, do đó nó là tài sản. Kết luận Lý giải Một khoản tài sản của doanh nghiệp.
Câu 25:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập nhằm mục đích chính là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. Kết luận Lý giải Cung cấp thông tin về các dòng tiền thu vào và chi ra trong kỳ.