Bộ 9 - Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Nếu một doanh nghiệp có Tổng tài sản tăng 100 triệu đồng và Tổng nợ phải trả giảm 50 triệu đồng, thì Vốn chủ sở hữu sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo phương trình kế toán cơ bản 'Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu', khi Tài sản tăng 100 và Nợ phải trả giảm 50, Vốn chủ sở hữu phải tăng 150 để đảm bảo tính cân đối. Kết luận Lý giải: Tăng 150 triệu đồng
Câu 2:
Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu tài sản phải được ghi nhận theo giá trị tại thời điểm hình thành, thay vì giá trị thị trường biến động sau đó?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc giá gốc quy định rằng giá trị của tài sản phải được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả tại thời điểm mua tài sản đó. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Giá gốc
Câu 3:
Theo cơ sở kế toán dồn tích, doanh thu được ghi nhận vào sổ sách khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Cơ sở dồn tích yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền. Kết luận Lý giải: Khi doanh nghiệp đã thực hiện việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
Câu 4:
Một nghiệp vụ 'Mua máy móc thiết bị trị giá 50 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt' sẽ gây ra biến động gì trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này làm tăng tài sản cố định (máy móc) và đồng thời giảm tài sản lưu động (tiền mặt), dẫn đến tổng tài sản không đổi. Kết luận Lý giải: Tăng một tài sản và giảm một tài sản khác
Câu 5:
Tài khoản 'Doanh thu chưa thực hiện' được phân loại vào nhóm nào trong báo cáo tài chính?
💡 Lời giải chi tiết:
Doanh thu chưa thực hiện bản chất là nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong tương lai sau khi đã nhận tiền trước, nên được xếp vào nợ phải trả. Kết luận Lý giải: Nợ phải trả
Câu 6:
Mục đích chính của việc lập Bảng cân đối thử (Trial Balance) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối thử được sử dụng để xác minh tính cân đối về mặt số học của các tài khoản trong sổ cái trước khi lập báo cáo tài chính. Kết luận Lý giải: Kiểm tra sự bằng nhau giữa tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
Câu 7:
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi có bằng chứng khách hàng gặp khó khăn tài chính là ứng dụng của nguyên tắc nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu kế toán không được đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và thu nhập, đồng thời phải ghi nhận một khoản lỗ tiềm tàng ngay khi có bằng chứng. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Thận trọng
Câu 8:
Theo nguyên tắc Phù hợp, chi phí giá vốn hàng bán phải được ghi nhận như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận chi phí phải tương ứng với việc ghi nhận doanh thu để xác định đúng kết quả kinh doanh. Kết luận Lý giải: Ghi nhận tương ứng với phần doanh thu bán hàng đã được xác định trong kỳ
Câu 9:
Chứng từ nào sau đây là căn cứ pháp lý để kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng?
💡 Lời giải chi tiết:
Hóa đơn bán hàng là chứng từ kế toán gốc xác nhận việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và là căn cứ để hạch toán doanh thu. Kết luận Lý giải: Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng
Câu 10:
Một thiết bị có nguyên giá 150 triệu đồng, giá trị thu hồi ước tính là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng 5 năm. Chi phí khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Khấu hao đường thẳng hàng năm được tính bằng công thức: (Nguyên giá - Giá trị thu hồi) chia cho Thời gian sử dụng, tức là (150 - 30) / 5 = 24. Kết luận Lý giải: 24 triệu đồng
Câu 11:
Trong phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo mức giá nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp FIFO giả định hàng nhập trước sẽ xuất trước, do đó hàng tồn kho còn lại cuối kỳ sẽ thuộc về các lô hàng được nhập vào kho sau cùng. Kết luận Lý giải: Giá của những lô hàng nhập kho sau cùng hoặc gần nhất
Câu 12:
Nhóm tài khoản nào sau đây thông thường có số dư cuối kỳ nằm ở bên Có?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy ước kế toán, các tài khoản thuộc nguồn vốn (Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu) và tài khoản phản ánh thu nhập thường có số dư bên Có. Kết luận Lý giải: Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu và Doanh thu
Câu 13:
Báo cáo tài chính nào cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm (như cuối quý hoặc cuối năm). Kết luận Lý giải: Bảng cân đối kế toán
Câu 14:
Việc doanh nghiệp áp dụng nhất quán các phương pháp kế toán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm đảm bảo tính chất gì của thông tin kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc nhất quán yêu cầu sự ổn định trong phương pháp kế toán để người sử dụng báo cáo có thể so sánh số liệu giữa các thời kỳ khác nhau của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải: Tính có thể so sánh được
Câu 15:
Nếu trong kỳ doanh thu là 800 triệu, chi phí là 500 triệu và doanh nghiệp trả cổ tức 100 triệu, thì lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế) là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi nhuận thuần được tính bằng Doanh thu trừ đi Chi phí (800 - 500 = 300), còn cổ tức là việc phân phối lợi nhuận nên không trừ vào lợi nhuận thuần trong kỳ. Kết luận Lý giải: 300 triệu đồng
Câu 16:
Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' có đặc điểm gì đặc biệt so với các tài khoản tài sản khác?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản hao mòn tài sản cố định là tài khoản phản đối (contra account) dùng để điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán. Kết luận Lý giải: Là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản và có số dư bên Có
Câu 17:
Nghiệp vụ 'Khách hàng thanh toán nợ bằng tiền gửi ngân hàng' sẽ làm cho tổng tài sản của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này làm tăng tiền gửi ngân hàng và giảm khoản phải thu khách hàng với cùng một giá trị, do đó tổng tài sản giữ nguyên. Kết luận Lý giải: Không thay đổi
Câu 18:
Khi ghi nhận chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi theo phương pháp trích lập dự phòng, kế toán thực hiện bút toán nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Để lập dự phòng, kế toán ghi nhận vào chi phí trong kỳ đồng thời ghi tăng tài khoản dự phòng (một tài khoản điều chỉnh giảm tài sản). Kết luận Lý giải: Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp / Có TK Dự phòng phải thu khó đòi
Câu 19:
Trong bảng đối chiếu ngân hàng (Bank Reconciliation), các khoản 'Tiền đang chuyển' (Deposits in transit) thường được xử lý như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền đang chuyển là các khoản doanh nghiệp đã ghi sổ nhưng ngân hàng chưa kịp ghi nhận, nên cần cộng vào số dư ngân hàng để đối chiếu. Kết luận Lý giải: Cộng vào số dư theo sổ phụ ngân hàng
Câu 20:
Một lỗi kế toán 'Quên không ghi nhận nghiệp vụ mua vật tư chưa thanh toán cho người bán' sẽ gây ra hậu quả gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Bỏ sót nghiệp vụ này khiến cả khoản vật tư (Tài sản) và khoản phải trả (Nợ) đều không được phản ánh, dẫn đến số liệu thấp hơn thực tế. Kết luận Lý giải: Tài sản bị ghi thấp hơn và Nợ phải trả bị ghi thấp hơn thực tế
Câu 21:
Giả định rằng một doanh nghiệp sẽ hoạt động vô thời hạn và không có ý định phá sản trong tương lai gần liên quan đến nguyên tắc nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Giả định hoạt động liên tục là cơ sở để kế toán trình bày tài sản theo giá gốc thay vì giá thanh lý cưỡng bức. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Hoạt động liên tục
Câu 22:
Việc hạch toán một chiếc máy tính bỏ túi trị giá 200.000 đồng vào chi phí ngay thay vì ghi nhận là tài sản cố định để khấu hao dần là ứng dụng của nguyên tắc:
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc trọng yếu cho phép bỏ qua các quy trình phức tạp đối với những khoản mục có giá trị nhỏ không ảnh hưởng lớn đến quyết định của người sử dụng báo cáo. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Trọng yếu
Câu 23:
Luồng tiền từ việc mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất được trình bày vào mục nào trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
💡 Lời giải chi tiết:
Các dòng tiền liên quan đến việc mua sắm, thanh lý các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác thuộc về hoạt động đầu tư. Kết luận Lý giải: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Câu 24:
Khoản mục nào sau đây trực tiếp làm tăng Lợi nhuận chưa phân phối trong kỳ của một công ty cổ phần?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi nhuận thuần sau thuế sau khi kết chuyển sẽ làm tăng số dư của tài khoản lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán. Kết luận Lý giải: Lợi nhuận thuần trong kỳ
Câu 25:
Số dư đầu kỳ của tài khoản Hàng hóa là 20 triệu, trong kỳ nhập thêm 50 triệu, cuối kỳ tồn kho 15 triệu. Giá vốn hàng bán trong kỳ là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá vốn hàng bán được tính bằng công thức: Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ = 20 + 50 - 15 = 55. Kết luận Lý giải: 55 triệu đồng