Bộ 6 - Trắc nghiệm Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong phân tích khả năng thanh toán, tại sao tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) thường được coi là thước đo khắt khe hơn tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio)?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo phân tích tài chính phổ biến, tỷ số thanh toán nhanh loại trừ hàng tồn kho do đây là tài sản khó chuyển đổi thành tiền mặt nhất trong ngắn hạn mà không bị suy giảm giá trị. Kết luận Lý giải Vì tỷ số thanh toán nhanh loại bỏ hàng tồn kho, vốn là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất trong các tài sản ngắn hạn.
Câu 2:
Mô hình phân tích DuPont 3 bước chia chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành những thành phần nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo mô hình DuPont truyền thống, ROE được tính bằng tích của khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính. Kết luận Lý giải Tỷ suất lợi nhuận thuần, Vòng quay tổng tài sản và Hệ số nhân vốn chủ sở hữu.
Câu 3:
Một doanh nghiệp có vòng quay khoản phải thu (Receivables Turnover) giảm mạnh trong năm qua. Điều này thường ám chỉ điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Vòng quay khoản phải thu thấp hoặc giảm cho thấy thời gian thu hồi nợ kéo dài, có thể do chính sách bán hàng lỏng lẻo hoặc khách hàng chậm thanh toán. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp đang nới lỏng chính sách tín dụng hoặc gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ.
Câu 4:
Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt-to-Equity ratio) tăng cao đột ngột thường mang lại hệ quả nào sau đây cho doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc sử dụng quá nhiều nợ vay so với vốn chủ sở hữu làm tăng gánh nặng trả lãi và rủi ro mất khả năng thanh toán khi kinh doanh sa sút. Kết luận Lý giải Tăng rủi ro tài chính và có thể làm tăng chi phí lãi vay trong tương lai.
Câu 5:
Dòng tiền tự do (Free Cash Flow - FCF) được tính toán theo cách phổ biến nhất là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Dòng tiền tự do đại diện cho lượng tiền mặt còn lại sau khi doanh nghiệp đã chi trả cho các hoạt động duy trì và mở rộng tài sản cố định. Kết luận Lý giải Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trừ đi chi tiêu vốn (CapEx).
Câu 6:
Đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage) của một doanh nghiệp sẽ cao khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đòn bẩy hoạt động cao xuất hiện khi doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao, dẫn đến lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) biến động mạnh hơn so với doanh thu. Kết luận Lý giải Tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí của doanh nghiệp ở mức cao.
Câu 7:
Chỉ số TIE (Times Interest Earned - Số lần quá hạn lãi vay) cho biết điều gì về khả năng tài chính của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ số TIE (EBIT/Lãi vay) đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng nghĩa vụ trả lãi. Kết luận Lý giải Mức độ sẵn có của lợi nhuận hoạt động để chi trả lãi vay trong kỳ.
Câu 8:
Khi phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, việc một doanh nghiệp có dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) âm liên tục trong nhiều năm thường được đánh giá như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hoạt động kinh doanh cốt lõi không tạo ra tiền trong thời gian dài buộc doanh nghiệp phải vay mượn hoặc bán tài sản để duy trì hoạt động. Kết luận Lý giải Dấu hiệu cảnh báo về sự mất cân đối tài chính và rủi ro thanh khoản nghiêm trọng.
Câu 9:
Chỉ số P/E (Price-to-Earnings) của một cổ phiếu thấp hơn so với trung bình ngành có thể ám chỉ điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số P/E thấp thường phản ánh sự thận trọng của nhà đầu tư về tương lai doanh nghiệp hoặc là cơ hội đầu tư nếu doanh nghiệp bị thị trường lãng quên. Kết luận Lý giải Thị trường kỳ vọng thấp về tăng trưởng tương lai của doanh nghiệp hoặc cổ phiếu đang bị định giá thấp.
Câu 10:
Mục đích chính của phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc (Vertical Analysis) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân tích theo chiều dọc quy đổi các khoản mục về tỷ lệ phần trăm (thường so với Tổng tài sản hoặc Doanh thu thuần) để so sánh cấu trúc tài chính. Kết luận Lý giải Xác định tỷ trọng của từng mục mục trong báo cáo so với một con số tổng thể.
Câu 11:
Vốn lưu động thuần (Net Working Capital) của một doanh nghiệp được xác định bởi công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Vốn lưu động thuần đo lường lượng tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi các nguồn vốn dài hạn, phản ánh tính an toàn tài chính ngắn hạn. Kết luận Lý giải Tài sản ngắn hạn trừ đi Nợ ngắn hạn.
Câu 12:
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) của doanh nghiệp được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
CCC đo lường khoảng thời gian từ khi chi tiền mua nguyên liệu đến khi thu được tiền từ bán hàng, sau khi trừ đi thời gian nợ nhà cung cấp. Kết luận Lý giải Thời gian lưu kho cộng Kỳ thu tiền bình quân trừ đi Kỳ thanh toán bình quân.
Câu 13:
Tỷ số vòng quay tổng tài sản (Total Asset Turnover) cao thường cho thấy điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản; chỉ số càng cao chứng tỏ doanh nghiệp tạo ra nhiều doanh thu hơn trên mỗi đơn vị tài sản đầu tư. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp đang sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả để tạo ra doanh thu.
Câu 14:
Trong mô hình điểm số Z của Altman (Altman Z-Score), các chỉ số được sử dụng nhằm mục đích chính là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Mô hình Z-Score kết hợp nhiều tỷ số tài chính để đánh giá sức khỏe tài chính và xác suất vỡ nợ của một công ty. Kết luận Lý giải Dự báo khả năng phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần.
Câu 15:
Nếu một doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend Payout Ratio) là 40%, thì tỷ lệ tái đầu tư (Retention Ratio) là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Tổng của tỷ lệ chi trả cổ tức và tỷ lệ tái đầu tư luôn bằng 100% lợi nhuận sau thuế. Kết luận Lý giải 60%
Câu 16:
EBITDA là chỉ số thường được sử dụng để thay thế cho dòng tiền hoạt động vì nó loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tố nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
EBITDA giúp so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp có cấu trúc vốn, thuế suất và chính sách khấu hao khác nhau. Kết luận Lý giải Lãi vay, thuế và khấu hao.
Câu 17:
Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang (Horizontal Analysis) chủ yếu tập trung vào điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân tích chiều ngang so sánh dữ liệu tài chính trong nhiều kỳ để xác định các xu hướng tăng trưởng hoặc suy giảm. Kết luận Lý giải Xu hướng thay đổi của các khoản mục tài chính qua các kỳ kế toán liên tiếp.
Câu 18:
Kỳ thu tiền bình quân (Days Sales Outstanding - DSO) tăng lên đáng kể có thể gây ra vấn đề gì trực tiếp cho doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
DSO tăng nghĩa là khách hàng chậm trả nợ, dẫn đến dòng tiền vào bị trì hoãn và gây áp lực lên thanh khoản. Kết luận Lý giải Thiếu hụt tiền mặt cho các hoạt động thường xuyên do tiền bị kẹt ở khách hàng.
Câu 19:
Tỷ suất lợi nhuận biên gộp (Gross Profit Margin) giảm trong khi doanh thu tăng có thể là dấu hiệu của điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Biên lợi nhuận gộp giảm cho thấy giá vốn hàng bán đang chiếm tỷ trọng lớn hơn trong doanh thu, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất trực tiếp. Kết luận Lý giải Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng hoặc doanh nghiệp đang giảm giá bán để cạnh tranh.
Câu 20:
Việc vốn chủ sở hữu bị âm trên Bảng cân đối kế toán thường phản ánh tình trạng nào của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Vốn chủ sở hữu âm xảy ra khi các khoản lỗ dồn tích qua nhiều năm lớn hơn tổng vốn góp và lợi nhuận để lại, cho thấy sự mất an toàn tài chính cực độ. Kết luận Lý giải Lỗ lũy kế vượt quá số vốn góp ban đầu và các quỹ dự phòng.
Câu 21:
Hệ số nhân vốn chủ sở hữu (Equity Multiplier) đo lường khía cạnh nào trong phân tích DuPont?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số nhân vốn chủ sở hữu bằng Tổng tài sản chia cho Vốn chủ sở hữu, phản ánh tỷ lệ tài sản được tài trợ bởi nợ. Kết luận Lý giải Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Câu 22:
Theo quy tắc thông thường, một tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) thấp hơn 1.0 có ý nghĩa gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ số thanh toán hiện hành dưới 1 cho thấy rủi ro thanh khoản vì doanh nghiệp có thể không đủ tài sản ngắn hạn để trả nợ đến hạn. Kết luận Lý giải Tài sản ngắn hạn không đủ để trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
Câu 23:
Trong phương pháp gián tiếp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tại sao chi phí khấu hao lại được cộng ngược vào lợi nhuận thuần?
💡 Lời giải chi tiết:
Khấu hao là chi phí kế toán để phân bổ giá trị tài sản, không phải là một giao dịch chi tiền mặt, nên cần cộng lại khi tính dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Kết luận Lý giải Vì khấu hao là chi phí làm giảm lợi nhuận nhưng không gây ra dòng tiền chi ra thực tế.
Câu 24:
Chỉ số ROA (Return on Assets) thấp hơn so với các đối thủ trong ngành thường cho thấy vấn đề gì?
💡 Lời giải chi tiết:
ROA đo lường khả năng sinh lời trên tổng nguồn vốn đầu tư vào tài sản; ROA thấp chứng tỏ hiệu quả quản lý tài sản kém. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp chưa sử dụng tài sản hiệu quả để tạo ra lợi nhuận.
Câu 25:
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) tăng lên có ý nghĩa tích cực nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Vòng quay hàng tồn kho nhanh cho thấy hiệu quả trong việc quản lý kho và khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt. Kết luận Lý giải Hàng hóa được bán nhanh hơn, giúp giải phóng vốn và giảm chi phí lưu kho.