Trắc nghiệm Ngữ pháp JLPT N1 (Marketing) - Bộ 6

Trắc nghiệm Ngữ pháp JLPT N1 (Marketing) - Bộ 6

Lưu ý: Nội dung trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp JLPT N1 (Marketing) - Bộ 6 chỉ dành cho mục đích tham khảo và học tập. Ban quản trị không chịu trách nhiệm về tính pháp lý hoặc kết quả thực tế khi áp dụng các thông tin này. Chúng tôi KHÔNG yêu cầu bất kỳ quyền truy cập nào vào hệ thống của bạn, KHÔNG theo dõi thao tác và KHÔNG thu thập dữ liệu cá nhân của bạn trong suốt quá trình làm bài.

Thời gian còn lại: --:--

Câu 1: Trong thông báo về việc mở rộng quy mô kinh doanh, câu 'わが社は今回の東京進出( )、全国展開を加速させていく方針だ' nên điền cấu trúc nào?

Câu 2: Để nhấn mạnh tư cách và trách nhiệm của một nhà quản lý marketing, cấu trúc nào là phù hợp nhất: 'マーケティング部長( )もの、常に市場の先を読む力が求められる'?

Câu 3: Khi phê bình một hành vi phi đạo đức trong quảng cáo, câu '虚偽の広告で消費者を欺くのは、企業としてある( )行為だ' nên dùng từ nào?

Câu 4: Trong báo cáo về chiến lược của đối thủ nhỏ, câu '小規模な代理店は、彼ら( )の創意工夫で市場に食い込んでいる' sử dụng cấu trúc nào để chỉ sự nỗ lực tương xứng với khả năng?

Câu 5: Để diễn đạt sự phụ thuộc của thành bại vào một yếu tố, câu '今回のブランド再構築が成功するかどうかは、顧客の声への対応( )だ' nên điền gì?

Câu 6: Khi dự đoán sự phản ứng mạnh mẽ của khách hàng dựa trên dữ liệu hiện có, câu '不具合への対応が遅れれば、ブランドイメージが失墜することは想像( )' dùng từ nào?

Câu 7: Để nhấn mạnh cơ hội duy nhất trong marketing, câu '他社が躊躇している今( )、新市場を開拓する絶好の機会はない' nên dùng cấu trúc nào?

Câu 8: Khi chỉ trích một chiến dịch lãng phí ngân sách mà không có mục tiêu rõ ràng, câu 'ターゲットを絞らない広告投資は、無謀( )' dùng cấu trúc nào để nhấn mạnh mức độ?

Câu 9: Để mô tả việc quan tâm đến mọi khía cạnh dù là nhỏ nhất trong dịch vụ, câu '当ホテルのサービスは、ロビーのデザインから客室の備品( )徹底されている' dùng từ nào?

Câu 10: Khi thừa nhận một yếu tố khách quan nhưng vẫn nhấn mạnh nỗ lực chủ quan, câu '今回のヒットは運が良かった( )、地道な市場調査の成果でもある' nên điền gì?

Câu 11: Khi bày tỏ sự tiếc nuối mạnh mẽ về một thương hiệu lâu đời bị xóa sổ, câu 'かつての名門ブランドが市場から消え去るのを見て、寂しさを( )' nên điền từ nào?

Câu 12: Để diễn đạt sự kết hợp giữa hai yếu tố tạo nên thành công, câu '斬新なデザインが優れた機能性( )、爆発的なヒット商品となった' dùng từ nào?

Câu 13: Trong đánh giá dữ liệu thị trường, câu 'このアンケート結果は、次期戦略を立てる際の根拠( )ものだ' sử dụng cấu trúc nào để chỉ sự xứng đáng?

Câu 14: Để thiết lập một quy tắc nghiêm ngặt trong báo cáo tài chính, câu '売上データの改ざんは、いかなる理由があろうともなす( )' dùng từ nào?

Câu 15: Khi thực hiện hai mục đích cùng một lúc, câu '新年のご挨拶( )、新製品のご案内にお伺いしました' nên điền gì?

Câu 16: Để nói về một quảng cáo chắc chắn sẽ gây ấn tượng mạnh với người xem, câu 'この心温まるCMは、見る人を感動( )' nên điền gì?

Câu 17: Trong triết lý chăm sóc khách hàng, câu 'たとえ少額の取引( )、お客様を大切にする姿勢は変わらない' nên điền cấu trúc nào?

Câu 18: Để diễn đạt sự ngạc nhiên trước một kết quả không tưởng, câu 'これほどまでに短期間でシェアを拡大できるとは、想像( )しなかった' nên dùng từ nào?

Câu 19: Khi xác định thời điểm kết thúc một chiến dịch quảng bá, câu '本キャンペーンは、今月末( )終了させていただきます' nên dùng từ nào?

Câu 20: Để mô tả một thị phần khiêm tốn hiện tại, câu '現時点でのわが社のシェアは、せいぜい5%( )' dùng từ nào phù hợp?

Câu 21: Trong việc lập kế hoạch dựa trên thực trạng kinh tế, câu '現在の市場環境( )戦略を練ることが、成功への近道だ' nên điền gì?

Câu 22: Để giải thích nguyên nhân thất bại do thiếu thông tin, câu '不十分なリサーチ( )、今回のプロモーションは失敗に終わった' dùng từ nào?

Câu 23: Khi nói về việc sẵn sàng hy sinh lợi nhuận ngắn hạn để đạt mục tiêu lớn, câu 'シェアを拡大( )、一時的な赤字も厭わない覚悟だ' nên dùng gì?

Câu 24: Để mô tả niềm vui vô bờ bến khi đạt được doanh số kỷ lục, câu '目標達成の喜び( )、言葉では言い表せないほどだ' nên điền gì?

Câu 25: Trong tình huống xử lý khủng hoảng, câu 'ブランド名( )、製品の特長さえ知らない消費者が増えている' nhấn mạnh sự thiếu nhận diện bằng từ nào?