Trắc nghiệm Ngữ pháp JLPT N5 (Marketing) - Bộ 14

Trắc nghiệm Ngữ pháp JLPT N5 (Marketing) - Bộ 14

Lưu ý: Nội dung trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp JLPT N5 (Marketing) - Bộ 14 chỉ dành cho mục đích tham khảo và học tập. Ban quản trị không chịu trách nhiệm về tính pháp lý hoặc kết quả thực tế khi áp dụng các thông tin này. Chúng tôi KHÔNG yêu cầu bất kỳ quyền truy cập nào vào hệ thống của bạn, KHÔNG theo dõi thao tác và KHÔNG thu thập dữ liệu cá nhân của bạn trong suốt quá trình làm bài.

Thời gian còn lại: --:--

Câu 1: Trong câu: 'インターネット ( ) リサーチを します。' (Chúng tôi thực hiện nghiên cứu bằng internet), trợ từ nào phù hợp nhất để chỉ phương thức thực hiện?

Câu 2: Trong câu: 'おきゃくさま ( ) メールを おくります。' (Tôi gửi email cho khách hàng), trợ từ nào biểu thị đối tượng tiếp nhận hành động gửi?

Câu 3: Để nói 'Hãy viết phiếu khảo sát ý kiến' trong tiếng Nhật, chúng ta hoàn thành câu: 'アンケートを ( )。' như thế nào?

Câu 4: Trong câu: 'この しょうひんは ベトナム ( ) にんきが あります。' (Sản phẩm này rất được ưa chuộng ở Việt Nam), trợ từ nào chỉ địa điểm diễn ra trạng thái?

Câu 5: Để đề xuất: 'Chúng ta cùng kiểm tra doanh số tháng này nhé!', câu nào sau đây sử dụng đúng cấu trúc rủ rê '~ましょう'?

Câu 6: Trong câu: 'セールは げつようび ( ) きんようびまで です。' (Chương trình giảm giá diễn ra từ thứ Hai đến thứ Sáu), trợ từ thích hợp để điền vào chỗ trống là gì?

Câu 7: Trong tiếp thị, để bổ nghĩa cho danh từ 'こうこく' (quảng cáo) bằng tính từ đuôi 'い' là 'やすい' (rẻ) tạo thành cụm 'quảng cáo rẻ', cách viết nào sau đây là đúng?

Câu 8: Để nói 'Tôi thảo luận kế hoạch quảng cáo cùng với công ty đối tác', ta hoàn thành câu: 'パートナーがいしゃ ( ) うちあわせを します。' bằng trợ từ nào?

Câu 9: Trong câu: 'いま あたらしい しょうひんを ( )。' (Hiện tại chúng tôi đang bán sản phẩm mới), mẫu câu nào chỉ hành động đang diễn ra?

Câu 10: Để bày tỏ mong muốn của bản thân: 'Tôi muốn mua sản phẩm nổi tiếng này', chúng ta sử dụng cấu trúc nào sau đây?

Câu 11: Trong câu: 'マーケティングの よさんが ( )。' (Có ngân sách dành cho marketing), từ nào thích hợp để chỉ sự tồn tại của vật vô tri?

Câu 12: Để yêu cầu nhân viên: 'Xin đừng xóa bài đăng quảng cáo này', cấu trúc cấm đoán lịch sự nào được sử dụng trong câu: 'この こうこくを ( )。'?

Câu 13: Trong câu: 'この しょうひんは にほんでも アメリカ ( ) よく うれます。' (Sản phẩm này bán chạy ở Nhật và cũng bán chạy ở Mỹ), trợ từ nào chỉ sự tương tự 'cũng'?

Câu 14: Để kết hợp hai hành động: 'Xem báo cáo rồi đưa ra quyết định', ta dùng cấu trúc nối tiếp nào trong câu: 'レポートを ( )、きめます。'?

Câu 15: Để nói 'Chúng tôi đã in 100 tờ rơi quảng cáo', từ chỉ lượng (lượng từ) cho tờ giấy mỏng 'まい' được dùng như thế nào?

Câu 16: Khi muốn diễn đạt 'Chúng tôi thực hiện quảng cáo rất nhiều trên mạng xã hội', trạng từ 'たくさん' bổ nghĩa cho động từ 'します' như thế nào?

Câu 17: Để so sánh: 'Quảng cáo mạng xã hội thì rẻ hơn quảng cáo trên tivi', cấu trúc so sánh hơn nào dưới đây là đúng?

Câu 18: Để nói 'Công ty muốn bắt đầu một chiến dịch marketing mới' (chủ ngữ ngôi thứ ba), ta dùng cấu trúc thể hiện mong muốn của người khác như thế nào?

Câu 19: Trong câu: 'ベトナム ( ) しょうひんを おくります。' (Chúng tôi gửi sản phẩm đến Việt Nam), trợ từ nào chỉ hướng di chuyển của hàng hóa?

Câu 20: Để hỏi đồng nghiệp một cách lịch sự: 'Bạn có ý tưởng hay nào cho chiến dịch không?', từ nghi vấn kết hợp trợ từ nào thích hợp?

Câu 21: Trong câu: 'これは わたしたち ( ) かいしゃの マーケティングけいかくです。' (Đây là kế hoạch tiếp thị của công ty chúng tôi), trợ từ nào thể hiện mối quan hệ sở hữu?

Câu 22: Để xin phép cấp trên: 'Tôi có thể sử dụng logo này không?', cấu trúc xin phép nào sau đây là chính xác?

Câu 23: Để cảnh báo nhân viên: 'Không được sử dụng hình ảnh này khi chưa được phép', cấu trúc cấm đoán nào sau đây là phù hợp nhất?

Câu 24: Để diễn tả một sự kiện tiếp thị đã diễn ra trong quá khứ: 'Hôm qua, chúng tôi đã ra mắt sản phẩm mới', động từ 'はつばいします' cần chia về dạng nào?

Câu 25: Để nhận xét về hiệu quả chiến dịch cũ: 'Chiến dịch trước đã rất tốt', tính từ đuôi 'い' là 'いい' cần được chia ở thì quá khứ như thế nào?