Bộ 1 - Trắc nghiệm Nhập môn kế toán online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong kế toán, phương trình kế toán cơ bản nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Dựa trên nguyên tắc cân đối kế toán, tổng giá trị các nguồn lực doanh nghiệp nắm giữ luôn bằng tổng các nguồn hình thành nên tài sản đó bao gồm nợ vay và vốn đầu tư. Kết luận Lý giải Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Câu 2:
Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau trong cùng một kỳ kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), việc ghi nhận một khoản doanh thu phải đi kèm với một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Kết luận Lý giải Nguyên tắc phù hợp
Câu 3:
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, thời điểm ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp là khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, thay vì căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền. Kết luận Lý giải Khi phát sinh nghiệp vụ làm tăng doanh thu, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
Câu 4:
Đối tượng nào sau đây được phân loại là 'Tài sản ngắn hạn' của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền hoặc tiêu dùng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường. Kết luận Lý giải Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
Câu 5:
Nguyên tắc thận trọng trong kế toán đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện điều gì sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo VAS 01, nguyên tắc thận trọng yêu cầu không lập các khoản dự phòng quá lớn nhưng phải ghi nhận chi phí/lỗ ngay khi có bằng chứng tin cậy về khả năng phát sinh. Kết luận Lý giải Ghi nhận một khoản lỗ ngay khi có bằng chứng về khả năng xảy ra
Câu 6:
Khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho và thanh toán ngay bằng tiền mặt, nghiệp vụ này ảnh hưởng như thế nào đến bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này chỉ làm thay đổi cơ cấu bên trong của tài sản (tăng hàng tồn kho và giảm tiền mặt) với cùng một giá trị nên tổng tài sản được giữ nguyên. Kết luận Lý giải Tổng tài sản không đổi
Câu 7:
Báo cáo tài chính nào cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm (thường là cuối kỳ). Kết luận Lý giải Bảng cân đối kế toán
Câu 8:
Nguyên tắc giá gốc quy định tài sản phải được ghi nhận theo giá nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo nguyên tắc giá gốc, tài sản phải được ghi nhận theo giá thực tế chi ra để có được tài sản đó và không được tự ý điều chỉnh theo biến động thị trường. Kết luận Lý giải Giá thực tế tại thời điểm mua tài sản
Câu 9:
Tài khoản nào sau đây thuộc loại tài khoản phản ánh 'Nợ phải trả'?
💡 Lời giải chi tiết:
Dựa trên hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, các tài khoản bắt đầu bằng chữ số 3 phản ánh các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với bên ngoài. Kết luận Lý giải Phải trả cho người bán (TK 331)
Câu 10:
Nếu một doanh nghiệp vay ngân hàng 100 triệu đồng để nhập kho hàng hóa, phương trình kế toán sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ vay tiền để mua hàng làm tăng tài sản (Hàng hóa) và đồng thời tăng nghĩa vụ nợ (Vay và nợ thuê tài chính) của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Tài sản tăng 100 triệu, Nợ phải trả tăng 100 triệu
Câu 11:
Đặc điểm chung của các tài khoản loại 5 (Doanh thu) và loại 7 (Thu nhập khác) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Các tài khoản doanh thu và thu nhập được sử dụng để tập hợp số liệu trong kỳ và phải kết chuyển hết sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ. Kết luận Lý giải Phát sinh tăng ghi bên Bên Có, không có số dư cuối kỳ do đã kết chuyển
Câu 12:
Nguyên tắc 'Nhất quán' trong kế toán yêu cầu điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc nhất quán đảm bảo tính so sánh được của thông tin tài chính giữa các thời kỳ khác nhau của cùng một đơn vị kế toán. Kết luận Lý giải Các phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Câu 13:
Khoản 'Khách hàng ứng trước tiền hàng' cho doanh nghiệp được ghi nhận là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi nhận tiền trước của khách hàng mà chưa giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng trong tương lai. Kết luận Lý giải Một khoản Nợ phải trả
Câu 14:
Chứng từ kế toán là gì theo quy định của Luật Kế toán Việt Nam?
💡 Lời giải chi tiết:
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán. Kết luận Lý giải Là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành
Câu 15:
Hình thức kế toán nào yêu cầu mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào Nhật ký chung trước khi ghi vào Sổ Cái?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong hình thức Nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi chép theo trình tự thời gian vào sổ nhật ký trước khi được phân loại và chuyển vào các trang sổ cái tương ứng. Kết luận Lý giải Hình thức Nhật ký chung
Câu 16:
Chi phí thuê văn phòng trả trước cho 12 tháng được ghi nhận vào tài khoản nào khi thanh toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán phải được hạch toán vào tài khoản chi phí trả trước để phân bổ dần. Kết luận Lý giải Chi phí trả trước (TK 242)
Câu 17:
Mục đích chính của việc lập Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng đối chiếu số phát sinh giúp kiểm tra mối quan hệ cân đối giữa tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên các tài khoản kế toán trong kỳ. Kết luận Lý giải Để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép, tính toán trên các tài khoản
Câu 18:
Tài khoản nào sau đây có số dư cuối kỳ luôn nằm ở bên Nợ (trừ trường hợp đặc biệt)?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản Tiền mặt thuộc loại tài khoản tài sản (loại 1), có tính chất phát sinh tăng bên Nợ, giảm bên Có và số dư cuối kỳ nằm bên Nợ. Kết luận Lý giải Tài khoản Tiền mặt (TK 111)
Câu 19:
Trong kế toán kép (Double-entry), một nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi nhận như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc ghi sổ kép yêu cầu mỗi nghiệp vụ kinh tế phải được ghi vào ít nhất hai tài khoản kế toán sao cho tổng số tiền ghi bên Nợ bằng tổng số tiền ghi bên Có. Kết luận Lý giải Ghi vào bên Nợ của một tài khoản và bên Có của một tài khoản khác với cùng số tiền
Câu 20:
Khoản nào sau đây không được tính vào giá gốc của hàng hóa nhập kho khi mua ngoài?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo chuẩn mực hàng tồn kho, các khoản thuế được hoàn lại (như thuế GTGT khấu trừ) không được tính vào giá trị của tài sản. Kết luận Lý giải Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Câu 21:
Nguyên tắc 'Hoạt động liên tục' giả định rằng doanh nghiệp sẽ như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc này là cơ sở để kế toán thực hiện các phương pháp định giá tài sản và khấu hao thay vì định giá tài sản theo giá thanh lý. Kết luận Lý giải Sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong một tương lai có thể dự tính được
Câu 22:
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi nhuận gộp là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ và giá vốn của lượng hàng hóa đã bán. Kết luận Lý giải Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Câu 23:
Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' (TK 214) là một tài khoản đặc biệt vì nó là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, dùng để phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định nên có kết cấu ngược với tài khoản tài sản thông thường. Kết luận Lý giải Tài sản nhưng có số dư bên Có (ghi âm trên bảng cân đối kế toán)
Câu 24:
Khi doanh nghiệp chi tiền mặt để trả nợ cho người bán, nghiệp vụ này sẽ dẫn đến kết quả gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ trả nợ làm giảm một khoản tài sản (Tiền mặt) và đồng thời giảm một nghĩa vụ nợ (Phải trả cho người bán) tương ứng. Kết luận Lý giải Tổng tài sản giảm, Nợ phải trả giảm
Câu 25:
Sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sổ nhật ký là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán theo trình tự thời gian. Kết luận Lý giải Sổ Nhật ký