Bộ 5 - Trắc nghiệm Nhập môn kế toán online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Nếu tổng Tài sản của doanh nghiệp tăng thêm 50 triệu đồng và Nợ phải trả giảm đi 20 triệu đồng trong cùng một kỳ, thì Vốn chủ sở hữu sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Dựa trên phương trình kế toán cơ bản là Tài sản bằng Nợ phải trả cộng Vốn chủ sở hữu, khi tài sản tăng 50 triệu và nợ giảm 20 triệu thì vốn chủ sở hữu phải tăng thêm tổng cộng 70 triệu đồng để duy trì sự cân bằng. Kết luận Lý giải: Tăng 70 triệu đồng
Câu 2:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên tắc nào yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định rằng mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh thay vì thời điểm thực thu hoặc thực chi tiền. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Cơ sở dồn tích
Câu 3:
Trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, tài khoản nào sau đây thường có số dư cuối kỳ nằm bên Nợ?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản hàng hóa thuộc nhóm tài sản nên có kết cấu thông thường là tăng bên Nợ, giảm bên Có và số dư cuối kỳ nằm bên Nợ. Kết luận Lý giải: Hàng hóa
Câu 4:
Trong bối cảnh giá cả hàng hóa đầu vào đang có xu hướng tăng liên tục, phương pháp tính giá xuất kho nào sẽ giúp doanh nghiệp phản ánh lợi nhuận gộp cao nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá tăng, phương pháp FIFO sẽ dùng giá của những lô hàng nhập sớm nhất (giá thấp hơn) để tính giá vốn hàng bán, dẫn đến giá vốn thấp và lợi nhuận gộp cao hơn. Kết luận Lý giải: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Câu 5:
Một thiết bị máy móc có nguyên giá là 120 triệu đồng, thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm và giá trị thanh lý bằng 0. Theo phương pháp đường thẳng, mức khấu hao hàng tháng là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Mức khấu hao hàng tháng được tính bằng nguyên giá chia cho tổng số tháng sử dụng hữu ích (120 triệu chia cho 60 tháng). Kết luận Lý giải: 2 triệu đồng
Câu 6:
Theo nguyên tắc Phù hợp trong kế toán, chi phí của một kỳ kế toán phải được ghi nhận khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu việc ghi nhận chi phí phải tương ứng với việc ghi nhận doanh thu phát sinh từ chi phí đó để phản ánh đúng kết quả kinh doanh trong kỳ. Kết luận Lý giải: Khi ghi nhận doanh thu mà nó góp phần tạo ra
Câu 7:
Doanh nghiệp mua một lô hàng với giá niêm yết chưa thuế là 100 triệu đồng, thuế suất VAT 10% và được hưởng chiết khấu thương mại 5% trên giá chưa thuế. Giá trị hàng hóa này được ghi nhận vào kho là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị hàng hóa nhập kho được tính theo giá mua thực tế sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và không bao gồm thuế VAT được khấu trừ (100 triệu trừ 5% của 100 triệu). Kết luận Lý giải: 95 triệu đồng
Câu 8:
Nhóm tài khoản nào sau đây được gọi là tài khoản tạm thời và không bao giờ có số dư cuối kỳ?
💡 Lời giải chi tiết:
Các tài khoản doanh thu và chi phí được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và phải thực hiện kết chuyển hết vào cuối kỳ nên không có số dư chuyển sang kỳ sau. Kết luận Lý giải: Tài khoản Doanh thu và Chi phí
Câu 9:
Báo cáo tài chính nào cung cấp cái nhìn tổng quát về khả năng tạo ra tiền và việc sử dụng tiền của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian?
💡 Lời giải chi tiết:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các dòng tiền thu vào và chi ra từ ba hoạt động chính là kinh doanh, đầu tư và tài chính để đánh giá khả năng thanh khoản của đơn vị. Kết luận Lý giải: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Câu 10:
Ngày 01/10, doanh nghiệp thanh toán trước tiền thuê văn phòng cho 1 năm là 120 triệu đồng. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính ngày 31/12 cùng năm, số chi phí thuê văn phòng được tính vào kết quả kinh doanh là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo nguyên tắc dồn tích, chi phí chỉ được ghi nhận tương ứng với thời gian đã sử dụng dịch vụ thực tế trong năm là 3 tháng (tháng 10, 11, 12), tương đương 30 triệu đồng. Kết luận Lý giải: 30 triệu đồng
Câu 11:
Khoản mục nào sau đây được phân loại vào phần Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận nhưng bản chất là một nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với người lao động, do đó được xếp vào nhóm nợ phải trả. Kết luận Lý giải: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Câu 12:
Lỗi nào sau đây xảy ra trong quá trình ghi sổ nhưng vẫn đảm bảo tổng số dư bên Nợ bằng tổng số dư bên Có trên Bảng cân đối thử?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc bỏ sót hoàn toàn một nghiệp vụ có nghĩa là cả bên Nợ và bên Có đều không được ghi nhận, do đó sự cân bằng giữa hai bên vẫn được duy trì dù số liệu bị thiếu. Kết luận Lý giải: Bỏ sót hoàn toàn một nghiệp vụ kinh tế
Câu 13:
Lợi thế thương mại (Goodwill) thường được doanh nghiệp ghi nhận vào tài sản khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi thế thương mại chỉ được ghi nhận trong giao dịch hợp nhất kinh doanh khi số tiền bên mua bỏ ra cao hơn giá trị hợp lý của toàn bộ tài sản thuần của bên bị mua. Kết luận Lý giải: Giá mua doanh nghiệp lớn hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần
Câu 14:
Nghiệp vụ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trong kỳ được kế toán hạch toán bằng bút toán nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc trích trước chi phí lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp được ghi nhận vào chi phí nhân công trực tiếp và đối ứng với tài khoản chi phí phải trả. Kết luận Lý giải: Nợ TK 622/Có TK 335
Câu 15:
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Kê khai thường xuyên theo dõi liên tục mọi biến động hàng kho, trong khi kiểm kê định kỳ chỉ xác định giá trị tồn kho và giá vốn sau khi kiểm kê thực tế vào cuối kỳ. Kết luận Lý giải: Thời điểm xác định giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
Câu 16:
Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối kỳ kế toán là sự vận dụng trực tiếp của nguyên tắc kế toán nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu doanh nghiệp không được đánh giá quá cao tài sản và thu nhập, do đó cần lập dự phòng cho các tổn thất có khả năng xảy ra. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Thận trọng
Câu 17:
Trong các khoản chi phí sau, chi phí nào được coi là chi phí sản phẩm và được tính vào giá thành sản xuất?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình chế tạo sản phẩm nên được tập hợp để tính giá thành sản xuất, trong khi các khoản còn lại là chi phí thời kỳ. Kết luận Lý giải: Chi phí nhân công trực tiếp
Câu 18:
Doanh nghiệp phát hành 10.000 cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng mỗi cổ phiếu với giá phát hành thực tế là 15.000 đồng mỗi cổ phiếu. Khoản chênh lệch 5.000 đồng mỗi cổ phiếu sẽ được ghi nhận vào đâu?
💡 Lời giải chi tiết:
Phần tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu vượt trên mệnh giá được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần thuộc vốn chủ sở hữu theo quy định hiện hành. Kết luận Lý giải: Thặng dư vốn cổ phần
Câu 19:
Mục đích chính của việc thực hiện đối chiếu số dư tiền mặt giữa sổ kế toán và biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và số thực tế tồn quỹ giúp đảm bảo tính an toàn của tài sản và phát hiện kịp thời các hành vi gian lận hoặc nhầm lẫn. Kết luận Lý giải: Kiểm tra tính khớp đúng và phát hiện sai sót hoặc gian lận
Câu 20:
Đặc điểm định tính nào của thông tin kế toán yêu cầu thông tin phải có giá trị dự đoán hoặc giá trị xác nhận để giúp người sử dụng đưa ra quyết định?
💡 Lời giải chi tiết:
Tính thích hợp của thông tin kế toán được đo lường bằng khả năng ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông qua việc đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại và tương lai. Kết luận Lý giải: Tính thích hợp
Câu 21:
Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' (TK 214) có tính chất đặc biệt như thế nào trong hệ thống tài khoản?
💡 Lời giải chi tiết:
Đây là tài khoản điều chỉnh cho tài sản cố định, có số dư bên Có dùng để ghi giảm giá trị của tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán. Kết luận Lý giải: Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Câu 22:
Trường hợp doanh nghiệp nhận được tiền trả trước của khách hàng cho một dịch vụ sẽ cung cấp trong tương lai, số tiền này được kế toán phân loại là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Khoản tiền nhận trước tạo ra nghĩa vụ phải thực hiện dịch vụ cho khách hàng trong tương lai nên theo định nghĩa kế toán, đây là một khoản nợ phải trả. Kết luận Lý giải: Nợ phải trả
Câu 23:
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tĩnh, cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một ngày cụ thể, thường là ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết luận Lý giải: Một thời điểm nhất định
Câu 24:
Theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Revenue Recognition), doanh thu bán hàng thông thường được ghi nhận khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua và có khả năng thu được lợi ích kinh tế. Kết luận Lý giải: Khi rủi ro và lợi ích của hàng hóa được chuyển giao
Câu 25:
Nếu kế toán ghi nhầm một khoản chi phí tiền điện vào tài khoản chi phí tiền nước với cùng một số tiền chính xác, tổng số dư trên Bảng cân đối thử sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Do cả hai tài khoản đều là chi phí và được ghi đúng bên Nợ với cùng số tiền, nên tổng phát sinh Nợ và Có toàn hệ thống vẫn giữ được sự cân bằng. Kết luận Lý giải: Tổng bên Nợ vẫn bằng tổng bên Có