Bộ 10 - Trắc nghiệm Nhập môn kế toán online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Theo phương trình kế toán cơ bản, nếu một doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán cho người bán, bảng cân đối kế toán sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi mua hàng chưa thanh toán, hàng tồn kho (Tài sản) tăng lên đồng thời khoản phải trả người bán (Nợ phải trả) cũng tăng tương ứng. Kết luận Lý giải: Tài sản tăng và Nợ phải trả tăng.
Câu 2:
Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau trong cùng một kỳ kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên tắc phù hợp đòi hỏi khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương đương liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Phù hợp.
Câu 3:
Khoản mục nào sau đây được phân loại là 'Nợ phải trả' trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Doanh thu chưa thực hiện là khoản tiền khách hàng trả trước cho các dịch vụ chưa cung cấp, đại diện cho nghĩa vụ phải thực hiện của doanh nghiệp trong tương lai. Kết luận Lý giải: Doanh thu chưa thực hiện.
Câu 4:
Theo nguyên tắc 'Cơ sở dồn tích', doanh thu được ghi nhận vào thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Cơ sở dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền. Kết luận Lý giải: Khi hàng hóa được chuyển giao hoặc dịch vụ đã hoàn thành cho khách hàng.
Câu 5:
Nếu tổng tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu đồng và vốn chủ sở hữu là 500 triệu đồng, thì tổng nợ phải trả là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Dựa trên phương trình kế toán: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu, ta có Nợ phải trả = 800 - 500 = 300 triệu đồng. Kết luận Lý giải: 300 triệu đồng.
Câu 6:
Trong kế toán kép, nghiệp vụ 'Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt' sẽ được ghi nhận như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nghiệp vụ này làm tăng tiền mặt (tài sản loại 1 tăng ghi Nợ) và giảm tiền gửi ngân hàng (tài sản loại 1 giảm ghi Có). Kết luận Lý giải: Nợ tài khoản Tiền mặt / Có tài khoản Tiền gửi ngân hàng.
Câu 7:
Nguyên tắc 'Thận trọng' trong kế toán yêu cầu doanh nghiệp thực hiện điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thận trọng quy định không lập các khoản dự phòng quá lớn, không ghi tăng tài sản/thu nhập khi chưa chắc chắn, nhưng phải ghi giảm tài sản/chi phí ngay khi có bằng chứng. Kết luận Lý giải: Không lập các khoản dự phòng quá lớn nhưng phải ghi nhận ngay chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
Câu 8:
Tài khoản nào sau đây thường có số dư bên Có?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 'Phải trả cho người bán' thuộc nhóm Nợ phải trả, thông thường có số dư bên Có phản ánh nghĩa vụ còn nợ. Kết luận Lý giải: Tài sản khoản Phải trả cho người bán.
Câu 9:
Khi doanh nghiệp trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng, ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến phương trình kế toán là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc trả nợ làm giảm tiền gửi ngân hàng (Tài sản) và đồng thời giảm nghĩa vụ nợ đối với người bán (Nợ phải trả). Kết luận Lý giải: Tài sản giảm và Nợ phải trả giảm.
Câu 10:
Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào loại báo cáo tài chính nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khấu hao được ghi nhận là chi phí trong kỳ trên Báo cáo kết quả kinh doanh và làm giảm giá trị còn lại của tài sản trên Bảng cân đối kế toán. Kết luận Lý giải: Bảng cân đối kế toán (phần tài sản) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phần chi phí).
Câu 11:
Thứ tự các bước cơ bản trong chu trình kế toán là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chu trình kế toán bắt đầu từ việc thu thập chứng từ, ghi nhật ký, chuyển sổ cái, kiểm tra bằng bảng cân đối thử và cuối cùng là lập báo cáo tài chính. Kết luận Lý giải: Lập chứng từ -> Ghi nhật ký -> Ghi sổ cái -> Lập bảng cân đối thử -> Lập báo cáo tài chính.
Câu 12:
Theo nguyên tắc 'Giá gốc', tài sản phải được ghi nhận theo giá nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc giá gốc yêu cầu tài sản phải được ghi nhận theo giá thực tế mua, không thay đổi theo giá thị trường trừ khi có quy định khác. Kết luận Lý giải: Giá thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản đó tại thời điểm nhận tài sản.
Câu 13:
Việc chủ sở hữu rút vốn bằng tiền mặt để chi tiêu cá nhân sẽ làm cho:
💡 Lời giải chi tiết:
Khi chủ sở hữu rút vốn, tiền mặt của doanh nghiệp (Tài sản) giảm đi và nguồn vốn thuộc sở hữu (Vốn chủ sở hữu) cũng giảm tương ứng. Kết luận Lý giải: Vốn chủ sở hữu giảm và Tài sản giảm.
Câu 14:
Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' (TK 214) là loại tài khoản gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 214 là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, dùng để phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định nên có kết cấu tăng bên Có và giảm bên Nợ. Kết luận Lý giải: Tài khoản Tài sản nhưng có kết cấu ngược lại với tài khoản tài sản thông thường.
Câu 15:
Báo cáo nào phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm (thường là cuối kỳ). Kết luận Lý giải: Bảng cân đối kế toán.
Câu 16:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Thông tư 200), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bao gồm lợi nhuận gộp cộng doanh thu tài chính và trừ đi các chi phí hoạt động. Kết luận Lý giải: Lợi nhuận gộp + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Câu 17:
Nguyên tắc 'Nhất quán' quy định điều gì đối với các chính sách kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc nhất quán yêu cầu sự thống nhất trong áp dụng chính sách kế toán giữa các kỳ để đảm bảo tính so sánh được của thông tin tài chính. Kết luận Lý giải: Các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Câu 18:
Sổ nhật ký chung là sổ dùng để làm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào sổ theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản. Kết luận Lý giải: Dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Câu 19:
Khoản chi nào sau đây không được tính vào nguyên giá của máy móc thiết bị khi mua về?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy định, các khoản thuế được hoàn lại (như thuế GTGT khấu trừ) không được tính vào nguyên giá của tài sản cố định. Kết luận Lý giải: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Câu 20:
Bảng cân đối thử (Trial Balance) được lập nhằm mục đích chính là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối thử giúp kiểm tra xem tổng số dư Nợ có bằng tổng số dư Có hay không, từ đó phát hiện các sai sót trong quá trình ghi sổ. Kết luận Lý giải: Để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và đối ứng tài khoản trên sổ cái.
Câu 21:
Một khoản 'Chi phí trả trước' được coi là loại tài sản nào trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến nhiều kỳ kế toán, được trình bày trong phần Tài sản. Kết luận Lý giải: Tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo thời gian phân bổ.
Câu 22:
Đối tượng nào sau đây là người sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Các nhà đầu tư và chủ nợ cần thông tin tài chính để đánh giá khả năng sinh lời và khả năng trả nợ, và họ không trực tiếp điều hành doanh nghiệp. Kết luận Lý giải: Các nhà đầu tư và chủ nợ.
Câu 23:
Nếu một doanh nghiệp thanh toán tiền điện cho văn phòng bằng tiền mặt, kế toán sẽ ghi nhận:
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí điện văn phòng làm tăng chi phí quản lý (ghi Nợ) và làm giảm tiền mặt (ghi Có). Kết luận Lý giải: Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp / Có TK Tiền mặt.
Câu 24:
Khái niệm 'Thực thể kinh doanh' yêu cầu điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc thực thể kinh doanh phân định rõ ràng các giao dịch của doanh nghiệp với các giao dịch cá nhân của chủ sở hữu. Kết luận Lý giải: Doanh nghiệp được coi là một đơn vị kinh tế độc lập, tách biệt với chủ sở hữu.
Câu 25:
Tài khoản nào sau đây thuộc nhóm tài khoản tạm thời và được kết chuyển vào cuối kỳ?
💡 Lời giải chi tiết:
Các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 (Doanh thu, Chi phí) là các tài khoản tạm thời dùng để xác định kết quả kinh doanh và không có số dư cuối kỳ. Kết luận Lý giải: Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.