Bộ 14 - Trắc nghiệm Nhập môn kế toán online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong kế toán, phương trình kế toán cơ bản nào sau đây luôn luôn đúng tại mọi thời điểm?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương trình kế toán cơ bản phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp kiểm soát với nguồn hình thành nên tài sản đó (gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu). Kết luận Lý giải: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Câu 2:
Theo nguyên tắc 'Cơ sở dồn tích', doanh thu và chi phí được ghi nhận vào thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền. Kết luận Lý giải: Khi phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hoặc thực chi tiền
Câu 3:
Tài khoản nào sau đây là tài khoản lưỡng tính (có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có)?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản Phải thu khách hàng là tài khoản công nợ lưỡng tính, phản ánh số tiền khách hàng còn nợ (dư Nợ) hoặc số tiền khách hàng ứng trước (dư Có). Kết luận Lý giải: Phải thu khách hàng (TK 131)
Câu 4:
Khi doanh nghiệp mua tài sản cố định chưa thanh toán tiền cho người bán, ảnh hưởng đến phương trình kế toán là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Giao dịch này làm tăng giá trị tài sản (do nhận TSCĐ) và đồng thời làm tăng khoản nợ phải trả người bán tương ứng. Kết luận Lý giải: Tài sản tăng, Nợ phải trả tăng
Câu 5:
Báo cáo tài chính nào phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm cụ thể. Kết luận Lý giải: Bảng cân đối kế toán
Câu 6:
Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu các chính sách và phương pháp kế toán phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc Nhất quán yêu cầu các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất để đảm bảo tính so sánh của số liệu. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Nhất quán
Câu 7:
Số dư thông thường của tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' (TK 214) nằm ở bên nào?
💡 Lời giải chi tiết:
TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản (tài khoản phản ánh giá trị hao mòn) nên có kết cấu ngược với tài khoản tài sản, tức là tăng bên Có và dư bên Có. Kết luận Lý giải: Bên Có
Câu 8:
Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là biểu hiện của nguyên tắc kế toán nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc Thận trọng yêu cầu ghi nhận ngay các khoản lỗ hoặc rủi ro có thể xảy ra (như giảm giá hàng tồn kho) nhưng chưa ghi nhận các khoản lãi chưa chắc chắn. Kết luận Lý giải: Nguyên tắc Thận trọng
Câu 9:
Nội dung kinh tế của định khoản: Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) / Có TK 334 (Phải trả người lao động) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Bút toán ghi Nợ chi phí (642) và Có nợ phải trả (334) phản ánh việc ghi nhận chi phí lương phát sinh phải trả cho bộ phận quản lý nhưng chưa thực hiện chi tiền. Kết luận Lý giải: Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Câu 10:
Trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, tài khoản loại 5 dùng để phản ánh nội dung gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo hệ thống tài khoản kế toán hiện hành (Thông tư 200/2013), tài khoản loại 5 được quy định dùng để phản ánh doanh thu và thu nhập khác. Kết luận Lý giải: Doanh thu
Câu 11:
Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng cho dịch vụ sẽ cung cấp trong tương lai, khoản tiền này được ghi nhận là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền nhận trước khi chưa cung cấp dịch vụ chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, mà là một nghĩa vụ phải thực hiện trong tương lai nên được ghi nhận là nợ phải trả (Doanh thu chưa thực hiện). Kết luận Lý giải: Doanh thu chưa thực hiện (Nợ phải trả)
Câu 12:
Chứng từ kế toán nào sau đây dùng để xác định giá trị hàng hóa nhập kho khi mua hàng?
💡 Lời giải chi tiết:
Hóa đơn là căn cứ pháp lý về giá trị và thuế, còn Phiếu nhập kho xác nhận số lượng thực tế nhập, kết hợp lại để xác định giá trị ghi sổ. Kết luận Lý giải: Hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng) và Phiếu nhập kho
Câu 13:
Chi phí khấu hao tài sản cố định tại bộ phận bán hàng được hạch toán vào tài khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí phát sinh phục vụ trực tiếp cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa (như khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng) được tập hợp vào Chi phí bán hàng. Kết luận Lý giải: Chi phí bán hàng (TK 641)
Câu 14:
Phương pháp tính giá xuất kho nào giả định rằng hàng hóa nhập vào trước sẽ được xuất ra trước?
💡 Lời giải chi tiết:
FIFO (First In, First Out) là phương pháp tính giá dựa trên giả định dòng giá trị hàng hóa luân chuyển đúng theo dòng vật lý nhập trước thì xuất trước. Kết luận Lý giải: Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Câu 15:
Khoản mục nào sau đây KHÔNG phải là Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài sản cố định vô hình có thời gian sử dụng hữu ích dài (trên 1 năm) nên được phân loại là Tài sản dài hạn, không phải ngắn hạn. Kết luận Lý giải: Tài sản cố định vô hình
Câu 16:
Mục đích chính của việc lập Bảng cân đối số phát sinh là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Bảng cân đối số phát sinh dùng để kiểm tra sự cân bằng giữa Tổng Nợ và Tổng Có, từ đó phát hiện sai sót trong quá trình ghi sổ cái trước khi lập báo cáo tài chính. Kết luận Lý giải: Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và khóa sổ kế toán
Câu 17:
Theo nguyên tắc Giá gốc, giá trị của tài sản được ghi nhận ban đầu bao gồm những gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc giá gốc quy định giá trị tài sản được tính bằng toàn bộ số tiền đã trả hoặc phải trả cộng với các chi phí trực tiếp liên quan để đưa tài sản vào sử dụng. Kết luận Lý giải: Giá mua ghi trên hóa đơn cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Câu 18:
Sự kiện nào sau đây KHÔNG được ghi nhận là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kế toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc ký hợp đồng chỉ là cam kết, chưa có sự thay đổi về tài sản hay nguồn vốn (chưa giao hàng, chưa chuyển tiền) nên chưa được coi là nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ. Kết luận Lý giải: Ký hợp đồng mua bán (chưa giao hàng, chưa thanh toán)
Câu 19:
Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) có số dư cuối kỳ như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản 911 là tài khoản trung gian dùng để tập hợp doanh thu và chi phí nhằm xác định lãi/lỗ, cuối kỳ phải kết chuyển hết sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (421). Kết luận Lý giải: Không có số dư
Câu 20:
Khi doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền hàng trước hạn, khoản này được hạch toán vào đâu?
💡 Lời giải chi tiết:
Chiết khấu thanh toán là khoản lợi ích tài chính do thanh toán sớm, đối với người mua, đây được coi là một khoản doanh thu từ hoạt động tài chính. Kết luận Lý giải: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)
Câu 21:
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của Tài sản cố định hữu hình?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài sản cố định được giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phải để bán lại như hàng hóa. Kết luận Lý giải: Có mục đích để bán lại kiếm lời trong kỳ kinh doanh
Câu 22:
Nghiệp vụ 'Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt' sẽ được định khoản như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền mặt (TK 111) tăng ghi Nợ, Tiền gửi ngân hàng (TK 112) giảm ghi Có, phản ánh việc chuyển đổi hình thái tiền tệ. Kết luận Lý giải: Nợ TK 111 / Có TK 112
Câu 23:
Chi phí trả trước (TK 242) phản ánh nội dung gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí trả trước là các khoản chi đã bỏ ra (như tiền thuê nhà trả trước, công cụ dụng cụ xuất dùng 1 lần...) cần phân bổ dần vào chi phí của nhiều kỳ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp. Kết luận Lý giải: Các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán
Câu 24:
Trong phương pháp ghi sổ kép, tổng số tiền ghi vào bên Nợ của các tài khoản phải như thế nào so với tổng số tiền ghi vào bên Có?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp ghi sổ kép dựa trên sự cân bằng của phương trình kế toán, do đó mỗi nghiệp vụ phát sinh đều phải đảm bảo tổng Nợ bằng tổng Có. Kết luận Lý giải: Luôn luôn bằng nhau
Câu 25:
Hệ thống Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của Việt Nam KHÔNG bao gồm báo cáo nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Báo cáo thuế TNDN là báo cáo thuế nộp cho cơ quan thuế, không nằm trong hệ thống Báo cáo tài chính chuẩn (gồm Bảng CĐKT, KQHĐKD, LCTT, Thuyết minh BCTC). Kết luận Lý giải: Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp