Bộ 11 - Trắc nghiệm Kinh tế đại cương online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong kinh tế học, khái niệm 'chi phí cơ hội' của một quyết định được định nghĩa chính xác nhất là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí cơ hội đại diện cho lợi ích của phương án tốt nhất thay thế mà ta phải từ bỏ để lựa chọn phương án hiện tại. Kết luận Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện quyết định đó.
Câu 2:
Khi Chính phủ áp đặt giá trần (price ceiling) thấp hơn giá cân bằng thị trường, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trần thấp hơn giá cân bằng làm cho lượng cầu lớn hơn lượng cung, dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hóa trên thị trường. Kết luận Thiếu hụt hàng hóa (Shortage).
Câu 3:
Nếu cầu về một hàng hóa là co giãn nhiều theo giá (|Ep| > 1), việc giảm giá bán sẽ tác động như thế nào đến tổng doanh thu của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi cầu co giãn nhiều, phần trăm tăng lên của lượng cầu sẽ lớn hơn phần trăm giảm xuống của giá, dẫn đến tổng doanh thu tăng. Kết luận Tổng doanh thu sẽ tăng.
Câu 4:
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thường có dạng cong lồi so với gốc tọa độ, điều này phản ánh quy luật kinh tế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Dạng cong lồi của đường PPF cho thấy để thu được thêm một đơn vị hàng hóa này, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều hàng hóa kia do nguồn lực không hoàn toàn thích nghi. Kết luận Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
Câu 5:
Trong mô hình cạnh tranh hoàn hảo, đường cầu đối với một doanh nghiệp riêng lẻ có dạng như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp là người chấp nhận giá nên có thể bán mọi số lượng tại mức giá thị trường, tạo ra đường cầu nằm ngang. Kết luận Nằm ngang tại mức giá thị trường.
Câu 6:
Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm dịch chuyển đường cầu của mặt hàng cà phê?
💡 Lời giải chi tiết:
Sự thay đổi trong giá của chính hàng hóa đó chỉ gây ra sự di chuyển dọc theo đường cầu chứ không làm dịch chuyển cả đường cầu. Kết luận Giá của mặt hàng cà phê thay đổi.
Câu 7:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được định nghĩa là giá trị thị trường của tất cả:
💡 Lời giải chi tiết:
GDP đo lường tổng giá trị hàng hóa/dịch vụ cuối cùng được tạo ra bên trong lãnh thổ một nước (không phân biệt quốc tịch người sản xuất) để tránh tính trùng lắp. Kết luận Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ.
Câu 8:
Sự khác biệt cơ bản giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc để phản ánh sự gia tăng thực sự về sản lượng, trong khi GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành. Kết luận GDP thực tế đã loại bỏ ảnh hưởng của sự thay đổi mức giá (lạm phát).
Câu 9:
Trong ngắn hạn, khi chi phí biên (MC) thấp hơn chi phí trung bình (ATC), thì chi phí trung bình (ATC) có xu hướng như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo mối quan hệ toán học giữa đại lượng biên và trung bình, khi giá trị biên nhỏ hơn giá trị trung bình thì nó sẽ kéo giá trị trung bình giảm xuống. Kết luận Giảm xuống.
Câu 10:
Loại thất nghiệp nào xảy ra khi người lao động đang trong quá trình chuyển đổi công việc hoặc tìm kiếm công việc phù hợp nhất với kỹ năng của mình?
💡 Lời giải chi tiết:
Thất nghiệp tạm thời (hay cọ xát) phát sinh do sự dịch chuyển bình thường của lao động và thời gian cần thiết để tìm việc mới. Kết luận Thất nghiệp tạm thời (cọ xát).
Câu 11:
Để thực hiện chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích cầu, Chính phủ nên thực hiện biện pháp nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chính sách tài khóa mở rộng nhằm tăng tổng cầu bằng cách bơm tiền vào nền kinh tế thông qua việc tăng chi tiêu chính phủ hoặc tăng thu nhập khả dụng bằng cách giảm thuế. Kết luận Giảm thuế và tăng chi tiêu công.
Câu 12:
Khi Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở, tác động trực tiếp lên cung tiền là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu, họ bơm tiền mặt vào hệ thống ngân hàng để thanh toán, làm tăng cơ sở tiền tệ và cung tiền. Kết luận Cung tiền tăng.
Câu 13:
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần (Law of Diminishing Marginal Utility) phát biểu rằng:
💡 Lời giải chi tiết:
Quy luật này cho thấy sự thỏa mãn (lợi ích) mà người tiêu dùng nhận được từ mỗi đơn vị hàng hóa bổ sung sẽ ít hơn đơn vị trước đó. Kết luận Lợi ích thu được từ mỗi đơn vị hàng hóa tăng thêm sẽ giảm dần khi tiêu dùng nhiều hơn hàng hóa đó.
Câu 14:
Nếu độ co giãn chéo của cầu giữa hai hàng hóa A và B là dương (E > 0), thì A và B là:
💡 Lời giải chi tiết:
Độ co giãn chéo dương nghĩa là khi giá hàng B tăng, cầu hàng A tăng, chứng tỏ người tiêu dùng chuyển sang dùng A thay cho B. Kết luận Hàng hóa thay thế.
Câu 15:
Trong dài hạn, sự khác biệt cơ bản về chi phí sản xuất so với ngắn hạn là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong dài hạn, doanh nghiệp có đủ thời gian để thay đổi quy mô của mọi yếu tố sản xuất, do đó không còn chi phí cố định. Kết luận Tất cả các loại chi phí đều là chi phí biến đổi.
Câu 16:
Điểm đóng cửa (Shut-down point) của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn xảy ra khi giá thị trường (P) rơi vào khoảng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nếu giá bán không đủ bù đắp chi phí biến đổi trung bình, doanh nghiệp càng sản xuất càng lỗ thêm vào phần vốn cố định, nên phải đóng cửa. Kết luận P nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu (P < min AVC).
Câu 17:
Hàng hóa công cộng (Public goods) thuần túy có hai đặc tính cơ bản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hàng hóa công cộng thuần túy (như quốc phòng, đèn đường) không giảm giá trị khi có thêm người dùng (không cạnh tranh) và không thể ngăn cản ai sử dụng (không loại trừ). Kết luận Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ.
Câu 18:
Ngoại ứng tiêu cực (Negative externality) trong sản xuất thường dẫn đến thất bại thị trường như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Do doanh nghiệp không phải chịu chi phí gây hại cho môi trường/xã hội, họ sẽ sản xuất mức sản lượng cao hơn mức tối ưu nếu xét đến toàn bộ chi phí xã hội. Kết luận Thị trường sản xuất quá nhiều so với mức tối ưu xã hội.
Câu 19:
Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, các quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà họ có:
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi thế so sánh dựa trên việc so sánh chi phí cơ hội, quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp hơn trong việc sản xuất hàng hóa nào thì nên chuyên môn hóa hàng đó. Kết luận Chi phí cơ hội thấp hơn so với đối tác thương mại.
Câu 20:
Thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus) trên đồ thị được biểu diễn bằng diện tích nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Thặng dư tiêu dùng là phần chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả (đường cầu) và giá họ thực tế phải trả. Kết luận Diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá thị trường.
Câu 21:
Trong mô hình tổng cầu - tổng cung (AD-AS), sự gia tăng của chi phí đầu vào sản xuất (như giá xăng dầu tăng mạnh) sẽ làm đường tổng cung ngắn hạn (SRAS) dịch chuyển như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí đầu vào tăng làm giảm lợi nhuận ở mọi mức giá, khiến các doanh nghiệp giảm sản lượng cung ứng, đẩy đường SRAS sang trái (lên trên). Kết luận Dịch chuyển sang trái.
Câu 22:
Số nhân chi tiêu (Multiplier) trong nền kinh tế đơn giản được tính bằng công thức nào (với MPC là xu hướng tiêu dùng cận biên)?
💡 Lời giải chi tiết:
Số nhân chi tiêu phản ánh mức độ gia tăng của thu nhập cân bằng từ một đơn vị gia tăng chi tiêu tự định, công thức là nghịch đảo của xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS = 1-MPC). Kết luận k = 1 / (1 - MPC)
Câu 23:
Đường cong Phillips ngắn hạn biểu diễn mối quan hệ đánh đổi giữa hai chỉ số kinh tế vĩ mô nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đường Phillips ngắn hạn cho thấy mối quan hệ nghịch biến: khi lạm phát cao thì thất nghiệp thường thấp và ngược lại. Kết luận Lạm phát và Thất nghiệp.
Câu 24:
Trong cán cân thanh toán quốc tế, giao dịch nào sau đây được ghi vào Tài khoản vãng lai (Current Account)?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài khoản vãng lai ghi chép các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai, khác với các dòng vốn đầu tư. Kết luận Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Câu 25:
Nếu đồng nội tệ bị giảm giá (depreciation) so với ngoại tệ, điều này sẽ có tác động như thế nào đến hoạt động ngoại thương (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)?
💡 Lời giải chi tiết:
Đồng nội tệ giảm giá làm hàng hóa trong nước rẻ hơn đối với người nước ngoài (tăng xuất khẩu) và hàng ngoại đắt hơn đối với người trong nước (giảm nhập khẩu). Kết luận Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.