Bộ 14 - Trắc nghiệm Kinh tế đại cương online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong kinh tế học, khái niệm 'chi phí cơ hội' của một quyết định được định nghĩa chính xác nhất là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo nguyên lý kinh tế học cơ bản, chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất tiếp theo bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn. Kết luận Lý giải: Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện quyết định đó.
Câu 2:
Khi chính phủ áp đặt mức 'giá trần' (price ceiling) thấp hơn mức giá cân bằng của thị trường đối với mặt hàng xăng dầu, hiện tượng nào sẽ xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá trần được đặt thấp hơn giá cân bằng, lượng cầu sẽ tăng lên trong khi lượng cung giảm đi do người bán ít động lực sản xuất, dẫn đến tình trạng thiếu hụt. Kết luận Lý giải: Thiếu hụt hàng hóa (lượng cầu lớn hơn lượng cung).
Câu 3:
Nếu hệ số co giãn của cầu theo giá ($E_D$) của một sản phẩm là -0.5 (không co giãn), doanh nghiệp nên thực hiện chính sách giá nào để tăng tổng doanh thu?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi cầu không co giãn ($|E_D| < 1$), phần trăm giảm của lượng cầu nhỏ hơn phần trăm tăng của giá, do đó việc tăng giá sẽ làm tăng tổng doanh thu. Kết luận Lý giải: Tăng giá sản phẩm.
Câu 4:
Trong mô hình Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF), một điểm nằm bên trong đường cong biểu thị trạng thái nào của nền kinh tế?
💡 Lời giải chi tiết:
Các điểm nằm bên trong đường PPF cho thấy nền kinh tế sản xuất ít hơn mức tiềm năng tối đa, tức là nguồn lực đang bị lãng phí hoặc thất nghiệp. Kết luận Lý giải: Nền kinh tế đang hoạt động không hiệu quả hoặc chưa sử dụng hết nguồn lực.
Câu 5:
Khoản mục nào sau đây KHÔNG được tính vào GDP của Việt Nam theo phương pháp chi tiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền lương hưu là khoản chi chuyển nhượng (transfer payment) không đi kèm với việc trao đổi hàng hóa hay dịch vụ mới được tạo ra trong kỳ, nên không tính vào GDP. Kết luận Lý giải: Tiền lương hưu chính phủ chi trả cho người về hưu.
Câu 6:
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, đường cầu đối với một doanh nghiệp riêng lẻ có hình dạng như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp là người chấp nhận giá (price taker), nên họ có thể bán mọi số lượng tại mức giá thị trường, tạo ra đường cầu nằm ngang. Kết luận Lý giải: Nằm ngang (co giãn hoàn toàn).
Câu 7:
Mối quan hệ giữa lãi suất thực, lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát được thể hiện gần đúng qua phương trình Fisher như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lãi suất thực phản ánh sức mua thực tế tăng thêm, được tính bằng cách lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến (hoặc thực tế). Kết luận Lý giải: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát.
Câu 8:
Chính sách tài khóa mở rộng (expansionary fiscal policy) thường bao gồm các công cụ nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích cầu tổng hợp bằng cách chính phủ trực tiếp bơm tiền qua chi tiêu công hoặc gián tiếp tăng thu nhập khả dụng qua giảm thuế. Kết luận Lý giải: Tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế.
Câu 9:
Khi Ngân hàng Trung ương thực hiện nghiệp vụ thị trường mở bằng cách 'mua' trái phiếu chính phủ, tác động trực tiếp đến cung tiền là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu, họ thanh toán tiền cho người bán, làm tăng dự trữ của hệ thống ngân hàng và từ đó làm tăng cung tiền. Kết luận Lý giải: Cung tiền tăng do tiền được bơm vào hệ thống ngân hàng.
Câu 10:
Trong lý thuyết chi phí sản xuất, chi phí biên (Marginal Cost - MC) được định nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí biên đo lường phần chi phí tăng thêm khi doanh nghiệp quyết định sản xuất thêm đúng một đơn vị sản phẩm nữa. Kết luận Lý giải: Sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
Câu 11:
Ngoại tác tiêu cực (negative externality) như ô nhiễm môi trường thường dẫn đến thất bại thị trường như thế nào nếu không có sự can thiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
Do người gây ô nhiễm không phải chịu chi phí xã hội mà họ gây ra, họ sẽ sản xuất vượt quá mức sản lượng tối ưu cho xã hội. Kết luận Lý giải: Thị trường sản xuất nhiều hơn mức tối ưu xã hội.
Câu 12:
Hàng hóa công cộng (public goods) thuần túy có hai đặc điểm cơ bản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hàng hóa công cộng thuần túy (như quốc phòng, đèn đường) không hạn chế người dùng (không loại trừ) và việc một người dùng không làm giảm khả năng dùng của người khác (không cạnh tranh). Kết luận Lý giải: Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ.
Câu 13:
Loại thất nghiệp nào xảy ra do sự không ăn khớp giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của công việc (thường do thay đổi công nghệ)?
💡 Lời giải chi tiết:
Thất nghiệp cơ cấu phát sinh khi cấu trúc nền kinh tế thay đổi khiến kỹ năng của người lao động hiện tại không còn phù hợp với nhu cầu mới. Kết luận Lý giải: Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment).
Câu 14:
Thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus) được đo lường bằng phần diện tích nào trên đồ thị cung cầu?
💡 Lời giải chi tiết:
Thặng dư tiêu dùng là chênh lệch giữa giá người mua sẵn sàng trả (thể hiện qua đường cầu) và giá thực tế họ phải trả, được biểu diễn bằng diện tích dưới đường cầu và trên đường giá. Kết luận Lý giải: Diện tích dưới đường cầu và trên mức giá thị trường.
Câu 15:
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần (Law of Diminishing Marginal Utility) phát biểu rằng:
💡 Lời giải chi tiết:
Quy luật này cho rằng sự thỏa mãn (lợi ích) mà người tiêu dùng nhận được từ mỗi đơn vị hàng hóa bổ sung sẽ giảm đi khi họ tiêu dùng ngày càng nhiều hàng hóa đó trong một khoảng thời gian. Kết luận Lý giải: Lợi ích tăng thêm từ việc tiêu dùng mỗi đơn vị tiếp theo sẽ giảm dần.
Câu 16:
Để tối đa hóa lợi nhuận, một doanh nghiệp độc quyền (monopoly) sẽ chọn mức sản lượng tại điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, kể cả độc quyền, là sản xuất tại mức sản lượng mà doanh thu tăng thêm bằng chi phí tăng thêm. Kết luận Lý giải: Doanh thu biên bằng chi phí biên (MR = MC).
Câu 17:
Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm dịch chuyển đường cầu của mặt hàng cà phê?
💡 Lời giải chi tiết:
Sự thay đổi giá của bản thân hàng hóa chỉ gây ra sự di chuyển dọc theo đường cầu (lượng cầu thay đổi), chứ không làm dịch chuyển toàn bộ đường cầu. Kết luận Lý giải: Giá của chính mặt hàng cà phê giảm xuống.
Câu 18:
Số nhân tiền (money multiplier) đơn giản trong hệ thống ngân hàng được xác định bằng công thức nào (với rr là tỷ lệ dự trữ bắt buộc)?
💡 Lời giải chi tiết:
Số nhân tiền đơn giản (khi không có rò rỉ tiền mặt và dự trữ dôi thừa) là nghịch đảo của tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Kết luận Lý giải: 1 / rr.
Câu 19:
Nếu độ co giãn chéo của cầu (Cross-price elasticity of demand) giữa hàng hóa A và hàng hóa B là số dương, ta có thể kết luận gì về mối quan hệ giữa chúng?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ co giãn chéo dương nghĩa là khi giá hàng B tăng, cầu hàng A tăng, chứng tỏ người dùng chuyển sang dùng A thay cho B. Kết luận Lý giải: A và B là hàng hóa thay thế.
Câu 20:
Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về đường Chi phí cố định bình quân (AFC)?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì tổng chi phí cố định (TFC) là hằng số, khi chia cho sản lượng (Q) ngày càng tăng, kết quả (AFC) sẽ ngày càng nhỏ đi. Kết luận Lý giải: Luôn giảm dần khi sản lượng tăng.
Câu 21:
Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo cho rằng thương mại quốc tế mang lại lợi ích khi các quốc gia chuyên môn hóa sản xuất dựa trên:
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi thế so sánh dựa trên việc quốc gia nào có chi phí cơ hội (sự đánh đổi) thấp hơn trong việc sản xuất hàng hóa đó sẽ chuyên môn hóa vào nó. Kết luận Lý giải: Chi phí cơ hội thấp hơn.
Câu 22:
Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường Tổng cầu (Aggregate Demand - AD) sang trái?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi tăng thuế thu nhập cá nhân, thu nhập khả dụng giảm dẫn đến tiêu dùng giảm, làm giảm tổng cầu và dịch chuyển đường AD sang trái. Kết luận Lý giải: Chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân.
Câu 23:
Đường Phillips trong ngắn hạn mô tả sự đánh đổi giữa hai biến số vĩ mô nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đường Phillips ngắn hạn thể hiện mối quan hệ nghịch biến: khi tỷ lệ thất nghiệp giảm thì tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng và ngược lại. Kết luận Lý giải: Lạm phát và Thất nghiệp.
Câu 24:
Trong Cán cân thanh toán quốc tế (BOP), Cán cân thương mại phản ánh điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Cán cân thương mại là một bộ phận của tài khoản vãng lai, đo lường chênh lệch giá trị giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu. Kết luận Lý giải: Chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.
Câu 25:
Khuynh hướng tiêu dùng cận biên (MPC) đo lường điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
MPC phản ánh sự thay đổi trong chi tiêu tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi một đơn vị. Kết luận Lý giải: Phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị.