Bộ 15 - Trắc nghiệm Quản trị tài chính quốc tế có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Mục tiêu tối thượng của quản trị tài chính tại các công ty đa quốc gia (MNCs) theo quan điểm tài chính hiện đại là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quan điểm quản trị tài chính phổ biến, mục tiêu cốt lõi của MNC là tối đa hóa giá trị cho những người sở hữu công ty thông qua giá trị cổ phiếu. Kết luận Lý giải: Tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông.
Câu 2:
Trong Cán cân thanh toán (BOP), các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ được ghi chép vào tiểu khoản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Cán cân vãng lai phản ánh các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập sơ cấp và thu nhập thứ cấp giữa cư dân trong nước và nước ngoài. Kết luận Lý giải: Cán cân vãng lai (Current Account).
Câu 3:
Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo đề xuất rằng thương mại quốc tế có lợi khi các quốc gia?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi thế so sánh dựa trên nguyên tắc chuyên môn hóa vào hàng hóa có chi phí cơ hội thấp hơn để tăng hiệu quả kinh tế tổng thể. Kết luận Lý giải: Chuyên môn hóa sản xuất các mặt hàng mà họ có chi phí cơ hội thấp hơn.
Câu 4:
Vấn đề đại diện (Agency Problem) trong các MNC thường trở nên nghiêm trọng hơn so với công ty nội địa do nguyên nhân nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sự phân tán về địa lý và khác biệt văn hóa gây khó khăn cho việc giám sát và đồng bộ hóa mục tiêu giữa nhà quản lý chi nhánh và trụ sở chính. Kết luận Lý giải: Khoảng cách địa lý và sự khác biệt về văn hóa quản lý giữa các chi nhánh.
Câu 5:
Theo lý thuyết Ngang giá sức mua (PPP) dạng tương đối, nếu lạm phát của Mỹ cao hơn lạm phát của Nhật Bản, đồng đô la Mỹ (USD) sẽ như thế nào so với đồng Yên Nhật (JPY)?
💡 Lời giải chi tiết:
PPP tương đối dự báo rằng đồng tiền của quốc gia có lạm phát cao hơn sẽ giảm giá so với đồng tiền của quốc gia có lạm phát thấp hơn. Kết luận Lý giải: Giảm giá (Depreciate).
Câu 6:
Ngang giá lãi suất (IRP) tồn tại khi sự chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia được bù đắp bởi?
💡 Lời giải chi tiết:
Điều kiện IRP đảm bảo không có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm khi phần bù/chiết khấu kỳ hạn bằng chênh lệch lãi suất. Kết luận Lý giải: Phần bù hoặc chiết khấu của tỷ giá kỳ hạn so với tỷ giá giao ngay.
Câu 7:
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch chủ yếu giữa các đối tượng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phần lớn khối lượng giao dịch trên thị trường ngoại hối được thực hiện trên thị trường liên ngân hàng giữa các tổ chức tài chính. Kết luận Lý giải: Các ngân hàng thương mại và các định chế tài chính lớn.
Câu 8:
Một hợp đồng cho phép người mua có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) mua một lượng ngoại tệ nhất định ở một mức giá xác định gọi là?
💡 Lời giải chi tiết:
Quyền chọn mua (Call option) cung cấp cho chủ sở hữu quyền mua tài sản cơ sở tại mức giá thực hiện trước khi hết hạn. Kết luận Lý giải: Hợp đồng quyền chọn mua (Call Option).
Câu 9:
Rủi ro giao dịch (Transaction Exposure) phát sinh khi MNC?
💡 Lời giải chi tiết:
Rủi ro giao dịch liên quan đến sự biến đổi giá trị của các khoản thanh toán bằng ngoại tệ đã được cam kết trong hợp đồng. Kết luận Lý giải: Có các hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ sẽ đến hạn trong tương lai.
Câu 10:
Để phòng ngừa rủi ro giao dịch bằng thị trường tiền tệ (Money Market Hedge) đối với một khoản phải trả bằng ngoại tệ, MNC nên?
💡 Lời giải chi tiết:
Kỹ thuật này bao gồm việc tạo ra một tài sản bằng ngoại tệ ở hiện tại để khớp với khoản nợ ngoại tệ trong tương lai. Kết luận Lý giải: Vay nội tệ, đổi sang ngoại tệ và đầu tư vào thị trường tiền tệ nước ngoài.
Câu 11:
Rủi ro kinh tế (Economic Exposure) đo lường mức độ ảnh hưởng của biến động tỷ giá đối với?
💡 Lời giải chi tiết:
Rủi ro kinh tế là tác động lâu dài của tỷ giá đến khả năng cạnh tranh và giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai của MNC. Kết luận Lý giải: Giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến trong tương lai của công ty.
Câu 12:
Trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn, tỷ giá được xác định chủ yếu bởi?
💡 Lời giải chi tiết:
Dưới cơ chế thả nổi tự do, tỷ giá biến động dựa trên lực lượng cung cầu thị trường mà không có sự can thiệp của chính phủ. Kết luận Lý giải: Tương quan cung và cầu về đồng tiền đó trên thị trường ngoại hối.
Câu 13:
Đồng tiền trong giỏ định giá Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) của IMF hiện nay bao gồm các đồng tiền nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Kể từ năm 2016, giỏ SDR bao gồm 5 đồng tiền: Đô la Mỹ, Euro, Yên Nhật, Bảng Anh và Nhân dân tệ Trung Quốc. Kết luận Lý giải: USD, EUR, JPY, GBP, CNY.
Câu 14:
Kinh doanh chênh lệch tỷ giá tam giác (Triangular Arbitrage) có thể thực hiện khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Arbitrage tam giác tận dụng sự sai lệch giữa tỷ giá chéo tính toán và tỷ giá niêm yết thực tế giữa ba đồng tiền. Kết luận Lý giải: Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền không khớp với tỷ giá niêm yết trực tiếp.
Câu 15:
MNC thường có chi phí sử dụng vốn (Cost of Capital) khác với công ty nội địa do yếu tố nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Sự đa dạng hóa dòng tiền từ nhiều quốc gia có thể giúp MNC giảm thiểu rủi ro tổng thể và có khả năng tiếp cận nguồn vốn quốc tế rẻ hơn. Kết luận Lý giải: Khả năng đa dạng hóa quốc tế giúp giảm rủi ro hệ thống.
Câu 16:
Tại sao một MNC có thể chấp nhận dự án đầu tư nước ngoài có NPV âm theo quan điểm của chi nhánh nhưng dương theo quan điểm của công ty mẹ?
💡 Lời giải chi tiết:
Sự khác biệt về thuế suất, phí quản lý và các quy định chuyển vốn có thể làm cho dòng tiền về túi công ty mẹ khác biệt so với dòng tiền tại chi nhánh. Kết luận Lý giải: Do các quy định về thuế và hạn chế chuyển lợi nhuận về nước.
Câu 17:
Rủi ro quốc gia (Country Risk) trong quản trị tài chính quốc tế bao gồm những thành phần chính nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đánh giá rủi ro quốc gia tập trung vào sự ổn định chính trị và các chỉ số kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả hoặc an toàn vốn. Kết luận Lý giải: Rủi ro chính trị và rủi ro kinh tế.
Câu 18:
Phương pháp Netting (Bù trừ đa phương) trong quản trị dòng tiền của MNC nhằm mục đích gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Netting cho phép các MNC cấn trừ các khoản nợ lẫn nhau giữa các chi nhánh, qua đó chỉ chuyển khoản thực thu/thực trả ròng để giảm chi phí. Kết luận Lý giải: Giảm thiểu chi phí giao dịch và chi phí chuyển đổi ngoại tệ.
Câu 19:
Thị trường Eurocurrency là thị trường của các đồng tiền được?
💡 Lời giải chi tiết:
Eurocurrency là tiền gửi bằng một đồng tiền tại ngân hàng nằm ngoài nước xuất xứ của đồng tiền đó, ví dụ Eurodollar là USD gửi ngoài Mỹ. Kết luận Lý giải: Gửi tại các ngân hàng nằm ngoài quốc gia phát hành đồng tiền đó.
Câu 20:
Việc một MNC sử dụng định giá chuyển giao (Transfer Pricing) quá mức có thể dẫn đến hậu quả gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Mặc dù giúp tối ưu thuế, nhưng định giá chuyển giao không hợp lý thường bị các cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ để chống thất thu ngân sách. Kết luận Lý giải: Đối mặt với các cuộc thanh tra thuế và chế tài từ chính phủ các nước.
Câu 21:
Trong quản trị tài chính quốc tế, 'Home bias' là thuật ngữ dùng để chỉ hiện tượng các nhà đầu tư?
💡 Lời giải chi tiết:
Home bias phản ánh xu hướng tâm lý và thực tế khi nhà đầu tư nắm giữ tỷ trọng tài sản nội địa cao hơn mức tối ưu về mặt lý thuyết đa dạng hóa. Kết luận Lý giải: Ưu tiên đầu tư vào các tài sản trong nước hơn là đa dạng hóa quốc tế.
Câu 22:
Tỷ giá chéo (Cross rate) là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua?
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ giá chéo được xác định dựa trên tỷ giá của từng đồng tiền so với một đồng tiền chung thường có tính thanh khoản cao như Đô la Mỹ. Kết luận Lý giải: Một đồng tiền thứ ba làm trung gian (thường là USD).
Câu 23:
Lý thuyết Ngang giá lãi suất quốc tế (IFE) cho rằng sự thay đổi tỷ giá hối đoái dự kiến giữa hai quốc gia chủ yếu do yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
IFE kết hợp PPP và hiệu ứng Fisher để lập luận rằng chênh lệch lãi suất danh nghĩa phản ánh kỳ vọng về lạm phát và thay đổi tỷ giá. Kết luận Lý giải: Sự khác biệt về lãi suất danh nghĩa giữa hai quốc gia đó.
Câu 24:
Công cụ nào thường được dùng để huy động vốn nợ dài hạn trên thị trường tài chính quốc tế bằng một đồng tiền khác với đồng tiền của quốc gia nơi phát hành?
💡 Lời giải chi tiết:
Eurobond là trái phiếu được phát hành bởi một tổ chức tại một thị trường ngoài quốc gia của đồng tiền định giá trái phiếu đó. Kết luận Lý giải: Eurobond.
Câu 25:
Khi đồng nội tệ lên giá (appreciation) mạnh so với các ngoại tệ khác, hệ quả thường thấy đối với nền kinh tế là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đồng nội tệ mạnh làm tăng giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ, dẫn đến khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước. Kết luận Lý giải: Hàng xuất khẩu của quốc gia đó trở nên đắt hơn và kém cạnh tranh hơn.