Câu 1:
Thang đo nào được sử dụng để phân loại các đối tượng vào các danh mục không có sự ưu tiên hay thứ tự giữa các nhóm?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong thống kê, thang đo định danh được dùng để định danh hoặc phân loại các đối tượng thành các nhóm riêng biệt mà không có sự so sánh hơn kém, Kết luận Lý giải Thang đo định danh.
Câu 2:
Trong một phân phối lệch phải (skewed to the right), mối quan hệ nào sau đây thường đúng giữa các tham số đặc trưng?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi dữ liệu bị lệch phải, các giá trị cực lớn kéo số trung bình về phía bên phải làm cho nó lớn hơn số trung vị, Kết luận Lý giải Trung bình lớn hơn Trung vị.
Câu 3:
Để so sánh độ phân tán của hai tập dữ liệu có đơn vị tính khác nhau, đại lượng nào sau đây là phù hợp nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên là một chỉ số tương đối giúp so sánh mức độ biến động giữa các tập dữ liệu không cùng đơn vị tính hoặc có quy mô khác nhau, Kết luận Lý giải Hệ số biến thiên (CV).
Câu 4:
Sai lầm loại I trong kiểm định giả thuyết thống kê xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I (ký hiệu là alpha) là lỗi xảy ra khi ta bác bỏ một giả thuyết không (H0) trong khi thực tế nó là đúng, Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết H0 khi H0 đúng.
Câu 5:
Đại lượng nào sau đây đo lường xác suất bác bỏ giả thuyết H0 khi giả thuyết đó thực sự đúng?
💡 Lời giải chi tiết:
Mức ý nghĩa alpha là ngưỡng xác suất tối đa mà người nghiên cứu chấp nhận để mắc phải sai lầm loại I, Kết luận Lý giải Mức ý nghĩa (alpha).
Câu 6:
Trong phân phối chuẩn, tỷ lệ dữ liệu nằm trong khoảng từ 'trung bình trừ 2 lần độ lệch chuẩn' đến 'trung bình cộng 2 lần độ lệch chuẩn' xấp xỉ là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc thực nghiệm của phân phối chuẩn, khoảng cộng trừ 2 độ lệch chuẩn quanh giá trị trung bình chứa khoảng 95.4% dữ liệu, Kết luận Lý giải 95.4%.
Câu 7:
Khi kích thước mẫu tăng lên và các yếu tố khác không đổi, độ rộng của khoảng tin cậy cho giá trị trung bình sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì kích thước mẫu nằm ở mẫu số của công thức tính sai số chuẩn, nên khi mẫu tăng thì sai số giảm dẫn đến khoảng tin cậy thu hẹp lại, Kết luận Lý giải Thu hẹp lại.
Câu 8:
Hệ số xác định (R-squared) trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn có ý nghĩa gì?
💡 Lời giải chi tiết:
R-squared đại diện cho tỷ lệ phần trăm sự biến thiên của biến Y có thể được giải thích bằng sự biến thiên của biến X thông qua mô hình hồi quy, Kết luận Lý giải Cho biết tỷ lệ biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình.
Câu 9:
Phương pháp chọn mẫu nào đảm bảo mọi đơn vị trong tổng thể đều có xác suất được chọn như nhau vào mẫu?
💡 Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là kỹ thuật lấy mẫu cơ bản nhất mà tại đó mỗi phần tử đều có cơ hội được chọn ngang nhau, Kết luận Lý giải Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
Câu 10:
Trong phân tích dãy số thời gian, các biến động lặp lại theo chu kỳ đều đặn trong vòng một năm được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động thời vụ là những thay đổi có tính chất lặp lại theo quy luật trong các khoảng thời gian dưới một năm như quý hoặc tháng, Kết luận Lý giải Biến động thời vụ.
Câu 11:
Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit Theorem) phát biểu rằng khi kích thước mẫu đủ lớn, phân phối của số trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo định lý giới hạn trung tâm, với cỡ mẫu đủ lớn (thường n lớn hơn hoặc bằng 30), phân phối của trung bình mẫu sẽ tiến về phân phối chuẩn bất kể phân phối của tổng thể ban đầu, Kết luận Lý giải Phân phối Chuẩn.
Câu 12:
Hệ số tương quan Pearson (r) có giá trị nằm trong khoảng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số tương quan Pearson đo lường mức độ và chiều hướng của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến, nhận giá trị trong đoạn từ âm 1 đến dương 1, Kết luận Lý giải Từ -1 đến 1.
Câu 13:
Dữ liệu về 'Xếp loại học lực của học sinh' (Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình) thuộc loại thang đo nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Dữ liệu xếp loại học lực vừa có tính chất phân loại vừa có sự so sánh thứ tự cao thấp nên thuộc thang đo thứ bậc, Kết luận Lý giải Thang đo thứ bậc.
Câu 14:
Chỉ số giá Laspeyres sử dụng quyền số là lượng hàng hóa của thời kỳ nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Công thức chỉ số giá Laspeyres cố định quyền số tại thời kỳ gốc để so sánh sự thay đổi giá qua thời gian, Kết luận Lý giải Thời kỳ gốc.
Câu 15:
Đại lượng nào dùng để đo lường mức độ tập trung của dữ liệu và không bị ảnh hưởng bởi các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ?
💡 Lời giải chi tiết:
Số trung vị là giá trị đứng giữa tập dữ liệu đã sắp xếp, do đó nó có tính bền vững trước các giá trị ngoại lai hơn số trung bình, Kết luận Lý giải Số trung vị.
Câu 16:
Nếu p-value nhận được từ một kiểm định nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha đã chọn, ta nên đưa ra quyết định gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong kiểm định giả thuyết, nếu p-value thấp hơn alpha thì kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê và ta bác bỏ giả thuyết không, Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết H0.
Câu 17:
Phân phối Poisson thường được ứng dụng để mô tả hiện tượng nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối Poisson dùng để mô hình hóa số lần một sự kiện hiếm hoặc rời rạc xảy ra trong một khoảng thời gian hoặc không gian liên tục, Kết luận Lý giải Số lần khách hàng đến cửa hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
Câu 18:
Sự khác biệt chính giữa mẫu (sample) và tổng thể (population) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tổng thể là tập hợp tất cả các phần tử cần quan tâm, còn mẫu là một nhóm nhỏ được chọn ra từ tổng thể đó để thu thập dữ liệu, Kết luận Lý giải Mẫu là tập con của tổng thể được chọn ra để nghiên cứu.
Câu 19:
Độ lệch chuẩn được tính bằng cách nào từ phương sai?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn là căn bậc hai số học của phương sai nhằm đưa đơn vị đo lường về cùng cấp độ với dữ liệu ban đầu, Kết luận Lý giải Căn bậc hai của phương sai.
Câu 20:
Trong kiểm định so sánh hai số trung bình của hai tổng thể độc lập với kích thước mẫu nhỏ (n nhỏ hơn 30) và chưa biết phương sai tổng thể, ta sử dụng tiêu chuẩn kiểm định nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi cỡ mẫu nhỏ và chưa biết phương sai tổng thể, phân phối t là công cụ phù hợp nhất để ước lượng và kiểm định trung bình, Kết luận Lý giải Kiểm định t (Student).
Câu 21:
Biểu đồ nào sau đây phù hợp nhất để thể hiện cơ cấu phần trăm của các thành phần trong một tổng thể?
💡 Lời giải chi tiết:
Biểu đồ hình tròn được sử dụng hiệu quả nhất để minh họa mối quan hệ giữa các phần so với tổng thể bằng tỷ lệ phần trăm, Kết luận Lý giải Biểu đồ hình tròn.
Câu 22:
Giả thuyết không (H0) thường được phát biểu theo hướng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Giả thuyết H0 là giả thuyết về sự không thay đổi hoặc không có sự khác biệt, được đưa ra để kiểm chứng nhằm bác bỏ, Kết luận Lý giải Không có sự khác biệt hoặc không có tác động nào.
Câu 23:
Chỉ số phát triển liên hoàn được tính bằng cách so sánh trị số của kỳ nghiên cứu với kỳ nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số liên hoàn so sánh mức độ của kỳ đang xét với mức độ của kỳ trực tiếp đứng trước để thấy tốc độ thay đổi từng thời kỳ, Kết luận Lý giải Kỳ liền trước nó.
Câu 24:
Trong mô hình hồi quy Y = a + bX, hệ số góc b cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số góc b biểu thị độ dốc của đường hồi quy, cho biết biến phụ thuộc thay đổi bao nhiêu đơn vị khi biến độc lập thay đổi một đơn vị, Kết luận Lý giải Sự thay đổi trung bình của Y khi X tăng thêm một đơn vị.
Câu 25:
Hiện tượng đa cộng tuyến trong hồi quy tuyến tính bội xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đa cộng tuyến là tình trạng các biến độc lập trong mô hình hồi quy có sự phụ thuộc tuyến tính lẫn nhau, làm giảm độ tin cậy của các hệ số hồi quy, Kết luận Lý giải Các biến độc lập có mối quan hệ tương quan chặt chẽ với nhau.