Bộ 5 - Trắc nghiệm Kinh tế đại cương online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Vấn đề cốt lõi mà mọi hệ thống kinh tế đều phải đối mặt và tìm cách giải quyết là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Kinh tế học nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm để đáp ứng nhu cầu vô tận của con người. Kết luận Lý giải Sự khan hiếm nguồn lực trong khi nhu cầu của con người là vô hạn.
Câu 2:
Trong kinh tế học, 'chi phí cơ hội' của một quyết định được định nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí cơ hội không chỉ là tiền mặt mà là giá trị của sự lựa chọn thay thế tốt nhất đã bị từ bỏ. Kết luận Lý giải Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện lựa chọn đó.
Câu 3:
Yếu tố nào sau đây sẽ làm đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) dịch chuyển sang bên phải?
💡 Lời giải chi tiết:
Đường PPF dịch chuyển ra ngoài (sang phải) khi năng lực sản xuất của nền kinh tế tăng lên nhờ công nghệ hoặc nguồn lực. Kết luận Lý giải Sự cải tiến về công nghệ sản xuất hoặc tăng số lượng nguồn lực.
Câu 4:
Nếu hàng hóa X và hàng hóa Y là hai hàng hóa bổ sung cho nhau, điều gì xảy ra khi giá hàng X tăng?
💡 Lời giải chi tiết:
Đối với hàng hóa bổ sung, việc sử dụng hàng này đi kèm hàng kia nên khi giá một hàng tăng, cầu hàng còn lại sẽ giảm. Kết luận Lý giải Cầu đối với hàng hóa Y sẽ giảm xuống.
Câu 5:
Đối với hàng hóa thứ cấp (inferior goods), khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Hàng hóa thứ cấp có đặc điểm là cầu giảm khi thu nhập tăng, khiến đường cầu dịch sang trái. Kết luận Lý giải Đường cầu của hàng hóa này sẽ dịch chuyển sang trái.
Câu 6:
Khi hệ số co giãn của cầu theo giá (Ed) lớn hơn 1 (xét về trị tuyệt đối), cầu được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Cầu co giãn nhiều xảy ra khi phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn phần trăm thay đổi của giá. Kết luận Lý giải Cầu co giãn nhiều.
Câu 7:
Khái niệm 'Thặng dư tiêu dùng' (Consumer Surplus) được hiểu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Thặng dư tiêu dùng đo lường lợi ích mà người tiêu dùng nhận được khi mua hàng với giá thấp hơn mức họ sẵn lòng chi trả. Kết luận Lý giải Chênh lệch giữa giá người mua sẵn lòng trả và giá thực tế họ phải trả.
Câu 8:
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần phát biểu rằng khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa thì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy luật này, mặc dù tổng lợi ích có thể tăng nhưng mức độ thỏa mãn tăng thêm (lợi ích cận biên) sẽ giảm dần. Kết luận Lý giải Lợi ích bổ sung từ đơn vị hàng hóa cuối cùng đó sẽ giảm xuống.
Câu 9:
Trong ngắn hạn, khi một doanh nghiệp gia tăng sản lượng, loại chi phí nào sau đây sẽ không thay đổi?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí cố định là những khoản chi phí không phụ thuộc vào mức sản lượng sản xuất trong ngắn hạn. Kết luận Lý giải Tổng chi phí cố định (TFC).
Câu 10:
Đường chi phí cận biên (MC) luôn cắt đường chi phí trung bình (ATC) tại điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Về mặt toán học và kinh tế, khi MC thấp hơn ATC thì ATC giảm, khi MC cao hơn ATC thì ATC tăng, do đó chúng cắt nhau tại cực tiểu của ATC. Kết luận Lý giải Điểm cực tiểu của đường chi phí trung bình.
Câu 11:
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về thị trường cạnh tranh hoàn hảo?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp là người chấp nhận giá, không có quyền định giá. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp có quyền quyết định giá bán trên thị trường.
Câu 12:
Một doanh nghiệp độc quyền thuần túy sẽ tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng có?
💡 Lời giải chi tiết:
Mọi doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận tại điểm mà việc sản xuất thêm một đơn vị không còn mang lại lợi ích ròng. Kết luận Lý giải Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên (MR = MC).
Câu 13:
Ngoại ứng tiêu cực (Negative Externality) xảy ra sẽ dẫn đến hệ quả gì trên thị trường tự do?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì người sản xuất không phải trả chi phí ngoại ứng, họ sản xuất nhiều hơn mức mà xã hội mong muốn. Kết luận Lý giải Lượng hàng hóa được sản xuất ra cao hơn mức tối ưu cho xã hội.
Câu 14:
Đặc tính cơ bản của 'Hàng hóa công cộng' (Public Goods) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mà việc một người sử dụng không làm giảm lượng dành cho người khác và không thể ngăn cản ai sử dụng. Kết luận Lý giải Không có tính loại trừ và không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.
Câu 15:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được tính theo phương pháp chi tiêu bao gồm các thành phần nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Công thức GDP theo phương pháp chi tiêu là Y = C + I + G + NX. Kết luận Lý giải Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng.
Câu 16:
GDP danh nghĩa khác GDP thực tế ở điểm nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
GDP thực tế được điều chỉnh theo lạm phát bằng cách sử dụng mức giá của một năm cơ sở cố định. Kết luận Lý giải GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành, còn GDP thực tế tính theo giá năm gốc.
Câu 17:
Lạm phát do 'cầu kéo' (Demand-pull inflation) thường xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lạm phát cầu kéo xảy ra khi sự gia tăng mạnh mẽ của tổng cầu kéo mức giá chung lên cao. Kết luận Lý giải Tổng cầu trong nền kinh tế tăng quá nhanh vượt quá khả năng cung ứng.
Câu 18:
Loại thất nghiệp nào xảy ra khi có sự mất cân đối giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của công việc?
💡 Lời giải chi tiết:
Thất nghiệp cơ cấu phát sinh do thay đổi cấu trúc nền kinh tế khiến kỹ năng cũ của lao động không còn phù hợp. Kết luận Lý giải Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment).
Câu 19:
Chính sách tài khóa mở rộng (Expansionary Fiscal Policy) bao gồm những biện pháp nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích cầu thông qua việc bơm thêm tiền vào nền kinh tế bằng chi tiêu công hoặc giảm bớt gánh nặng thuế. Kết luận Lý giải Tăng chi tiêu chính phủ và/hoặc giảm thuế.
Câu 20:
Khi Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở, điều gì sẽ xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc mua trái phiếu đưa thêm tiền mặt vào hệ thống ngân hàng, làm tăng lượng tiền cung ứng. Kết luận Lý giải Cung tiền trong nền kinh tế sẽ tăng lên.
Câu 21:
Nếu một quốc gia có 'lợi thế so sánh' trong việc sản xuất một mặt hàng, điều đó nghĩa là quốc gia đó?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi thế so sánh dựa trên việc so sánh chi phí cơ hội thay vì chi phí tuyệt đối giữa các quốc gia. Kết luận Lý giải Có chi phí cơ hội để sản xuất mặt hàng đó thấp hơn quốc gia khác.
Câu 22:
Trong mô hình Tổng cầu - Tổng cung (AD-AS), tác động của cải (wealth effect) giải thích rằng khi mức giá tăng?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá tăng, sức mua của tiền tiết kiệm giảm đi, người dân cảm thấy nghèo hơn nên cắt giảm chi tiêu. Kết luận Lý giải Giá trị thực của tài sản giảm, làm giảm tiêu dùng và tổng cầu.
Câu 23:
Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không dự trữ dư thừa, số nhân tiền sẽ là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Số nhân tiền được tính bằng công thức 1 chia cho tỷ lệ dự trữ bắt buộc (1 / 0.1 = 10). Kết luận Lý giải 10.
Câu 24:
Trong thị trường độc quyền tập đoàn (Oligopoly), các doanh nghiệp thường có xu hướng?
💡 Lời giải chi tiết:
Đặc trưng của độc quyền tập đoàn là sự tương tác chiến lược và phụ thuộc lẫn nhau giữa một số ít doanh nghiệp lớn. Kết luận Lý giải Phụ thuộc lẫn nhau trong các quyết định về giá và sản lượng.
Câu 25:
Hiện tượng 'Lạm phát đình trệ' (Stagflation) được mô tả bởi tình trạng nào của nền kinh tế?
💡 Lời giải chi tiết:
Stagflation là sự kết hợp tồi tệ giữa lạm phát cao (inflation) và sự trì trệ của nền kinh tế (stagnation). Kết luận Lý giải Mức giá chung tăng cao đi kèm với sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.