Bộ 14 - Trắc nghiệm Thống kê ứng dụng online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong các loại thang đo sau đây, thang đo nào là thấp nhất và chỉ dùng để phân loại đối tượng thành các danh mục khác nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Thang đo định danh là cấp độ đo lường cơ bản nhất dùng để đặt tên hoặc phân loại các quan sát thành các nhóm riêng biệt mà không có sự sắp xếp thứ tự hay tính toán số học. Kết luận Lý giải Thang đo định danh.
Câu 2:
Tham số nào của xu hướng trung tâm thường được sử dụng khi dữ liệu có các giá trị ngoại lai (outliers) cực lớn hoặc cực nhỏ?
💡 Lời giải chi tiết:
Trung vị là giá trị chia tập dữ liệu thành hai phần bằng nhau và ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị cực biên hơn so với số trung bình cộng. Kết luận Lý giải Trung vị.
Câu 3:
Hệ số tương quan Pearson (r) nằm trong khoảng giá trị nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số tương quan Pearson đo lường mức độ và chiều hướng của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến, với giá trị dao động từ -1 đến 1. Kết luận Lý giải Từ -1 đến 1.
Câu 4:
Sai lầm loại I (Type I Error) trong kiểm định giả thuyết thống kê xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I xảy ra khi ta bác bỏ một giả thuyết không (H0) thực tế là đúng, thường được ký hiệu bằng mức ý nghĩa alpha. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết H0 khi H0 đúng.
Câu 5:
Trong phân phối chuẩn (Normal Distribution), mối quan hệ giữa Số trung bình, Trung vị và Yếu vị là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối chuẩn là phân phối đối xứng hoàn hảo qua giá trị trung tâm, nơi mà số trung bình, trung vị và yếu vị hội tụ tại một điểm. Kết luận Lý giải Cả ba giá trị này bằng nhau.
Câu 6:
Đại lượng nào sau đây dùng để đo lường mức độ phân tán tương đối giữa các tập dữ liệu có đơn vị tính khác nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn và số trung bình, cho phép so sánh độ phân tán của các biến số khác đơn vị hoặc khác quy mô. Kết luận Lý giải Hệ số biến thiên (CV).
Câu 7:
Khi thực hiện kiểm định giả thuyết, nếu giá trị p (p-value) nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha, ta sẽ đưa ra quyết định gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo nguyên tắc kiểm định phổ biến, nếu p-value thấp hơn mức ý nghĩa alpha đã chọn, bằng chứng thực nghiệm đủ mạnh để bác bỏ giả thuyết không. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết H0.
Câu 8:
Phép kiểm định ANOVA (Analysis of Variance) được sử dụng chủ yếu để làm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân tích biến lượng ANOVA là kỹ thuật thống kê dùng để kiểm tra sự khác biệt về giá trị trung bình giữa nhiều nhóm cùng một lúc. Kết luận Lý giải So sánh trung bình của ba hoặc nhiều nhóm độc lập.
Câu 9:
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, hệ số xác định R bình phương (R-squared) có ý nghĩa gì?
💡 Lời giải chi tiết:
R bình phương biểu thị phần trăm sự biến thiên của biến phụ thuộc Y có thể được giải thích bởi sự biến thiên của biến độc lập X trong mô hình. Kết luận Lý giải Tỷ lệ biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập.
Câu 10:
Loại biến số nào chỉ nhận các giá trị rời rạc, thường là các số nguyên thông qua việc đếm?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến định lượng rời rạc là biến mà các giá trị có thể liệt kê được, thường phát sinh từ quá trình đếm các đơn vị hữu hạn. Kết luận Lý giải Biến định lượng rời rạc.
Câu 11:
Nếu một tập dữ liệu có độ lệch (Skewness) mang giá trị dương, đồ thị phân phối của nó sẽ có đặc điểm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch dương chỉ ra rằng phân phối có đuôi dài kéo về phía bên phải, nơi tập trung các giá trị lớn hơn số trung bình. Kết luận Lý giải Lệch sang phải (đuôi dài bên phải).
Câu 12:
Trong chọn mẫu thống kê, phương pháp lấy mẫu nào đảm bảo mọi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội được chọn ngang nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản là phương pháp chọn mẫu cơ bản nhất trong thống kê xác suất, đảm bảo tính khách quan và đại diện cho tổng thể. Kết luận Lý giải Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
Câu 13:
Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit Theorem) phát biểu rằng khi cỡ mẫu đủ lớn, phân phối của số trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo định lý giới hạn trung tâm, với cỡ mẫu đủ lớn (thường n lớn hơn hoặc bằng 30), phân phối của trung bình mẫu sẽ tiến tới phân phối chuẩn bất kể hình dạng của phân phối tổng thể. Kết luận Lý giải Phân phối chuẩn.
Câu 14:
Giá trị nào sau đây mô tả sự khác biệt giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong một tập dữ liệu?
💡 Lời giải chi tiết:
Khoảng biến thiên là thước đo độ phân tán đơn giản nhất, được tính bằng cách lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất trong dãy số. Kết luận Lý giải Khoảng biến thiên (Range).
Câu 15:
Trong kiểm định Chi-square về tính độc lập, giả thuyết không (H0) thường phát biểu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Kiểm định Chi-square tính độc lập luôn bắt đầu với giả thuyết rằng không có mối liên hệ hay sự phụ thuộc nào giữa hai biến định tính đang xét. Kết luận Lý giải Hai biến độc lập với nhau.
Câu 16:
Đại lượng nào là căn bậc hai của phương sai và có cùng đơn vị đo với dữ liệu gốc?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn là thước đo mức độ phân tán của dữ liệu xung quanh số trung bình và được tính bằng căn bậc hai của phương sai để đưa về cùng đơn vị đo. Kết luận Lý giải Độ lệch chuẩn.
Câu 17:
Thành phần nào trong chuỗi thời gian mô tả sự biến động lặp đi lặp lại có tính chu kỳ trong vòng một năm?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động mùa vụ thể hiện các quy luật tăng hoặc giảm của dữ liệu lặp lại theo các khoảng thời gian cố định trong năm như quý, tháng hoặc tuần. Kết luận Lý giải Biến động mùa vụ (Seasonality).
Câu 18:
Khi so sánh trung bình của hai nhóm độc lập với cỡ mẫu nhỏ (n < 30) và chưa biết phương sai tổng thể, ta nên sử dụng phép kiểm định nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phép kiểm định t được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các mẫu nhỏ khi phương sai tổng thể là ẩn số và cần được ước lượng từ mẫu. Kết luận Lý giải Kiểm định t-Student.
Câu 19:
Trong một phân phối xác suất, tổng xác suất của tất cả các biến cố có thể xảy ra trong không gian mẫu bằng bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo tiên đề xác suất, tổng xác suất của mọi kết quả khả thi trong một không gian mẫu luôn luôn bằng 1 (tương đương 100%). Kết luận Lý giải 1.
Câu 20:
Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity) trong hồi quy đa biến xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đa cộng tuyến là tình trạng các biến độc lập trong mô hình hồi quy đa biến dự báo lẫn nhau, làm giảm độ chính xác của các ước lượng hệ số hồi quy. Kết luận Lý giải Các biến độc lập có mối quan hệ tương quan mạnh với nhau.
Câu 21:
Ước lượng khoảng (Interval Estimation) cung cấp thông tin gì về tham số tổng thể?
💡 Lời giải chi tiết:
Ước lượng khoảng xây dựng một dải giá trị dựa trên số liệu mẫu để dự đoán vị trí của tham số tổng thể đi kèm với một mức độ tin cậy cụ thể. Kết luận Lý giải Một phạm vi các giá trị có khả năng chứa tham số tổng thể với một độ tin cậy nhất định.
Câu 22:
Phân phối nào thường được sử dụng để mô tả số lần xảy ra của một sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian xác định?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối Poisson được ứng dụng rộng rãi để tính xác suất của số lượng sự kiện diễn ra độc lập trong một đơn vị đo lường liên tục. Kết luận Lý giải Phân phối Poisson.
Câu 23:
Nếu hệ số tương quan giữa hai biến X và Y bằng 0, điều này có nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số tương quan Pearson bằng 0 chỉ khẳng định sự vắng mặt của mối quan hệ tuyến tính, nhưng giữa chúng vẫn có thể tồn tại các dạng quan hệ phi tuyến khác. Kết luận Lý giải X và Y không có mối quan hệ tuyến tính.
Câu 24:
Biểu đồ nào thường được sử dụng để hiển thị phân phối tần suất của một biến định lượng liên tục?
💡 Lời giải chi tiết:
Histogram là loại biểu đồ gồm các cột liền kề nhau thể hiện mật độ dữ liệu trong các khoảng giá trị liên tiếp của biến định lượng. Kết luận Lý giải Biểu đồ histogram.
Câu 25:
Mối quan hệ giữa kích thước mẫu (n) và sai số biên (Margin of Error) trong ước lượng khoảng là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong thống kê, việc tăng kích thước mẫu giúp tăng độ chính xác của ước lượng, từ đó làm thu hẹp khoảng tin cậy và giảm sai số biên. Kết luận Lý giải Khi n tăng, sai số biên giảm.