Bộ 3 - Trắc nghiệm Thống kê ứng dụng online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Thang đo nào dùng để phân loại dữ liệu vào các danh mục không có thứ tự hoặc thứ bậc?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo lý thuyết thống kê cơ bản, thang đo định danh (nominal scale) chỉ dùng để gắn nhãn hoặc phân loại các đối tượng mà không hàm ý về thứ bậc hay độ lớn, Kết luận Lý giải Thang đo định danh.
Câu 2:
Trong một phân phối lệch phải (skewed to the right), mối quan hệ thông thường giữa trung bình và trung vị là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phân phối lệch phải, các giá trị cực lớn kéo giá trị trung bình về phía bên phải làm nó lớn hơn trung vị, Kết luận Lý giải Trung bình lớn hơn trung vị.
Câu 3:
Chỉ số nào sau đây đo lường mức độ phân tán của các giá trị trong tập dữ liệu so với giá trị trung bình?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn là thước đo thống kê phản ánh mức độ biến thiên hoặc phân tán của các quan sát xung quanh trị số trung bình, Kết luận Lý giải Độ lệch chuẩn.
Câu 4:
Theo Định lý giới hạn trung tâm, khi kích thước mẫu đủ lớn, phân phối của các trung bình mẫu sẽ tiến về loại phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý giới hạn trung tâm khẳng định rằng tổng hoặc trung bình của một số lượng lớn các biến ngẫu nhiên độc lập sẽ có phân phối xấp xỉ phân phối chuẩn, Kết luận Lý giải Phân phối chuẩn.
Câu 5:
Khi một nhà nghiên cứu bác bỏ giả thuyết không (H0) trong khi nó thực sự đúng, sai lầm này được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I xảy ra khi chúng ta kết luận có sự khác biệt hoặc mối quan hệ nhưng thực tế là không có, Kết luận Lý giải Sai lầm loại I.
Câu 6:
Nếu giá trị p (p-value) nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha đã chọn, quyết định thống kê sẽ là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong kiểm định giả thuyết, giá trị p nhỏ hơn alpha có nghĩa là kết quả quan sát được rất ít khả năng xảy ra do ngẫu nhiên, dẫn đến việc bác bỏ giả thuyết không, Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết không (H0).
Câu 7:
Trong một phân phối chuẩn, khoảng bao nhiêu phần trăm dữ liệu nằm trong phạm vi hai độ lệch chuẩn tính từ giá trị trung bình?
💡 Lời giải chi tiết:
Quy tắc thực nghiệm 68-95-99.7 xác định rằng xấp xỉ 95% các quan sát trong phân phối chuẩn nằm trong khoảng cộng trừ 2 độ lệch chuẩn so với trung bình, Kết luận Lý giải 95%.
Câu 8:
Hệ số tương quan Pearson (r) có thể nhận giá trị trong phạm vi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số tương quan Pearson là chỉ số đo lường mức độ liên kết tuyến tính giữa hai biến với giới hạn từ âm 1 đến dương 1, Kết luận Lý giải Từ -1 đến 1.
Câu 9:
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến, hệ số góc (slope) đại diện cho điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số góc trong phương trình hồi quy phản ánh mức độ nhạy cảm và chiều hướng thay đổi của biến Y khi biến X thay đổi, Kết luận Lý giải Sự thay đổi trung bình của biến phụ thuộc khi biến độc lập tăng một đơn vị.
Câu 10:
Để kiểm tra xem có mối liên hệ giữa hai biến định tính (ví dụ: Giới tính và Sở thích) hay không, kiểm định nào thường được sử dụng?
💡 Lời giải chi tiết:
Kiểm định Chi-bình phương (Chi-square test of independence) được thiết kế đặc biệt để đánh giá sự phụ thuộc giữa các biến phân loại, Kết luận Lý giải Kiểm định tính độc lập Chi-bình phương.
Câu 11:
Mục đích chính của phương pháp phân tích biến thiên (ANOVA) một nhân tố là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
ANOVA được sử dụng để kiểm tra xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nào giữa trung bình của ba hoặc nhiều nhóm độc lập hay không, Kết luận Lý giải So sánh giá trị trung bình của nhiều nhóm (từ 3 trở lên).
Câu 12:
Phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất về khoảng tin cậy 95% cho giá trị trung bình của tổng thể?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo định nghĩa về suy diễn thống kê, khoảng tin cậy 95% cung cấp một phạm vi giá trị mà chúng ta tin tưởng 95% rằng nó bao hàm tham số thực, Kết luận Lý giải Có 95% độ tin cậy rằng khoảng này chứa giá trị thực của tổng thể.
Câu 13:
Tỷ lệ biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình hồi quy được đo bằng chỉ số nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số xác định R-squared phản ánh tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến phụ thuộc có thể giải thích được bằng mô hình hồi quy, Kết luận Lý giải Hệ số xác định (R-squared).
Câu 14:
Phương pháp chọn mẫu nào thực hiện việc chọn các phần tử theo một khoảng cách k cố định sau khi chọn ngẫu nhiên điểm bắt đầu?
💡 Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu hệ thống là kỹ thuật lấy mẫu theo một quy luật cơ cấu nhất định (cứ cách k đơn vị chọn 1 mẫu), Kết luận Lý giải Chọn mẫu hệ thống.
Câu 15:
Biến số 'Cân nặng' của trẻ sơ sinh (ví dụ: 3.25 kg, 3.50 kg) thuộc loại biến nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến định lượng liên tục là biến có thể nhận bất kỳ giá trị thực nào trong một khoảng xác định, bao gồm cả các giá trị thập phân, Kết luận Lý giải Biến định lượng liên tục.
Câu 16:
Một giá trị có điểm Z (Z-score) bằng bao nhiêu thì giá trị đó đúng bằng số trung bình của tập dữ liệu?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì Z = (X - trung bình) / độ lệch chuẩn, nên khi X bằng trung bình thì tử số bằng 0, dẫn đến Z bằng 0, Kết luận Lý giải Bằng 0.
Câu 17:
Khoảng biến thiên tứ phân vị (IQR) được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
IQR là thước đo sự phân tán của 50% dữ liệu ở giữa, được tính bằng hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và thứ nhất, Kết luận Lý giải Q3 trừ Q1.
Câu 18:
Điều kiện nào sau đây là bắt buộc đối với một thí nghiệm tuân theo phân phối nhị thức?
💡 Lời giải chi tiết:
Một trong bốn điều kiện của phân phối nhị thức là các phép thử phải độc lập và có xác suất thành công không đổi qua các lần thử, Kết luận Lý giải Các phép thử phải độc lập với nhau.
Câu 19:
Xác suất bác bỏ đúng một giả thuyết không (H0) khi giả thuyết đối (H1) là đúng được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lực lượng kiểm định (1 - beta) đo lường khả năng của kiểm định trong việc phát hiện ra sự khác biệt khi sự khác biệt đó thực sự tồn tại, Kết luận Lý giải Lực lượng kiểm định (Power of a test).
Câu 20:
Trong kiểm định t cho một mẫu đơn (one-sample t-test) với kích thước mẫu n, số bậc tự do (degrees of freedom) là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Số bậc tự do cho kiểm định t mẫu đơn được tính bằng tổng số quan sát trừ đi 1 để hiệu chỉnh cho việc ước lượng trung bình mẫu, Kết luận Lý giải n - 1.
Câu 21:
Giả định 'Homoscedasticity' trong mô hình hồi quy tuyến tính có nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đẳng phương sai (Homoscedasticity) là giả định rằng phương sai của nhiễu hoặc sai số không thay đổi tại mọi mức giá trị của biến độc lập, Kết luận Lý giải Phương sai của sai số là không đổi.
Câu 22:
Khi số lượng quan sát là số chẵn, trung vị (median) được xác định như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc tính toán trung vị, khi dãy số đã sắp xếp có n chẵn, trung vị là trung bình cộng của hai phần tử ở vị trí n/2 và n/2 + 1, Kết luận Lý giải Giá trị trung bình của hai số chính giữa.
Câu 23:
Đại lượng nào đo lường độ biến động của các trung bình mẫu quanh giá trị trung bình của tổng thể?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai số chuẩn (Standard Error) phản ánh mức độ sai lệch kỳ vọng của trung bình mẫu so với tham số thực của tổng thể, Kết luận Lý giải Sai số chuẩn của số trung bình.
Câu 24:
Mối quan hệ toán học giữa phương sai (variance) và độ lệch chuẩn (standard deviation) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn được định nghĩa là căn bậc hai số học của phương sai, do đó phương sai bằng bình phương độ lệch chuẩn, Kết luận Lý giải Phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn.
Câu 25:
Yếu vị (Mode) của một tập hợp dữ liệu được định nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong thống kê mô tả, yếu vị là giá trị quan sát được ghi nhận nhiều lần nhất trong một mẫu dữ liệu, Kết luận Lý giải Giá trị có tần suất xuất hiện lớn nhất.