Bộ 8 - Trắc nghiệm Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong thống kê kinh doanh, loại thang đo nào cho phép thực hiện tất cả các phép tính toán học bao gồm cả việc tính tỷ lệ giữa hai giá trị?
💡 Lời giải chi tiết:
Thang đo tỷ lệ có đầy đủ đặc tính của các thang đo khác và sở hữu điểm 0 tuyệt đối, cho phép xác định tỷ lệ có ý nghĩa giữa các giá trị. Kết luận Lý giải Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)
Câu 2:
Khi tập dữ liệu có sự xuất hiện của các giá trị ngoại lai (outliers) cực lớn, chỉ số đo lường độ tập trung nào thường phản ánh trung tâm của dữ liệu chính xác hơn?
💡 Lời giải chi tiết:
Số trung vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị cực biên như số trung bình, do đó nó đại diện tốt hơn cho xu hướng trung tâm trong tập dữ liệu bị lệch. Kết luận Lý giải Số trung vị (Median)
Câu 3:
Hệ số biến thiên (CV) được sử dụng trong trường hợp nào là hiệu quả nhất khi so sánh độ phân tán của hai tập dữ liệu kinh tế?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên là thước đo tương đối cho phép so sánh mức độ biến động giữa các tập dữ liệu có quy mô hoặc đơn vị đo lường khác nhau. Kết luận Lý giải Khi hai tập dữ liệu khác nhau về đơn vị tính hoặc có giá trị trung bình khác biệt lớn
Câu 4:
Trong phân phối chuẩn, khoảng đối xứng qua giá trị trung bình cộng hoặc trừ hai lần độ lệch chuẩn (mu +/- 2sigma) chứa khoảng bao nhiêu phần trăm dữ liệu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc thực nghiệm của phân phối chuẩn, khoảng 2 độ lệch chuẩn quanh giá trị trung bình bao phủ xấp xỉ 95.44% tổng số quan sát. Kết luận Lý giải 95.44%
Câu 5:
Sai lầm loại I (Type I Error) trong kiểm định giả thuyết thống kê xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I xảy ra khi ta bác bỏ một giả thuyết không (H0) mặc dù trong thực tế nó là đúng, thường được ký hiệu bằng mức ý nghĩa alpha. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết H0 khi giả thuyết đó thực sự đúng
Câu 6:
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, hệ số xác định (R-squared) bằng 0.81 có ý nghĩa gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số xác định R-squared phản ánh tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi mô hình hồi quy (biến độc lập). Kết luận Lý giải Biến độc lập giải thích được 81% sự biến động của biến phụ thuộc
Câu 7:
Chỉ số giá Laspeyres sử dụng quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ ở thời kỳ nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số Laspeyres cố định giỏ hàng hóa ở thời kỳ gốc để so sánh sự thay đổi giá cả qua thời gian. Kết luận Lý giải Thời kỳ gốc
Câu 8:
Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit Theorem) khẳng định rằng khi quy mô mẫu đủ lớn, phân phối của số trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý giới hạn trung tâm phát biểu rằng với mẫu đủ lớn (thường n >= 30), phân phối của trung bình mẫu sẽ tiến tới phân phối chuẩn bất kể phân phối của quần thể ban đầu. Kết luận Lý giải Phân phối chuẩn
Câu 9:
Trong kiểm định giả thuyết, nếu giá trị p (p-value) nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha đã chọn, người nghiên cứu nên đưa ra quyết định gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi p-value nhỏ hơn alpha, kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê và ta có đủ bằng chứng để bác bỏ giả thuyết không. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết H0
Câu 10:
Độ lệch chuẩn của một tập dữ liệu bằng 0 khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn bằng 0 khi và chỉ khi không có sự biến thiên giữa các quan sát, tức là mọi giá trị trong tập dữ liệu đều trùng khít với giá trị trung bình. Kết luận Lý giải Khi tất cả các giá trị trong tập dữ liệu bằng nhau
Câu 11:
Trong phân tích dãy số thời gian, các biến động lặp đi lặp lại có chu kỳ trong vòng một năm được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động thời vụ là những thay đổi có tính chất lặp lại theo quy luật trong các khoảng thời gian ngắn hơn hoặc bằng một năm (quý, tháng). Kết luận Lý giải Biến động thời vụ (Seasonal)
Câu 12:
Hệ số tương quan Pearson (r) nằm trong khoảng giá trị nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số tương quan Pearson đo lường mức độ và chiều hướng liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng, nhận giá trị trong đoạn từ -1 đến 1. Kết luận Lý giải Từ -1 đến 1
Câu 13:
Một biến số mô tả tình trạng việc làm của một cá nhân (Đang đi làm, Thất nghiệp, Nghỉ hưu) thuộc loại biến nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tình trạng việc làm là một thuộc tính dùng để phân loại đối tượng vào các nhóm khác nhau mà không có ý nghĩa về mặt số học hay thứ tự tính toán, nên đó là biến định tính. Kết luận Lý giải Biến định tính
Câu 14:
Khi tính toán khoảng tin cậy cho giá trị trung bình của quần thể với mẫu nhỏ (n < 30) và chưa biết độ lệch chuẩn của quần thể, ta nên sử dụng phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối t-Student được thiết kế cho các trường hợp cỡ mẫu nhỏ và độ lệch chuẩn quần thể được ước lượng qua độ lệch chuẩn mẫu. Kết luận Lý giải Phân phối t-Student
Câu 15:
Để đánh giá mối liên hệ giữa hai biến định tính (ví dụ: Giới tính và Sự lựa chọn nhãn hiệu hàng hóa), kiểm định nào thường được áp dụng?
💡 Lời giải chi tiết:
Kiểm định Chi-bình phương (Chi-square test of independence) được sử dụng để xác định xem có sự liên hệ thống kê giữa hai biến phân loại hay không. Kết luận Lý giải Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
Câu 16:
Phân phối nào được sử dụng phổ biến nhất để mô tả số lượng các sự kiện hiếm khi xảy ra trong một khoảng thời gian hoặc không gian xác định?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối Poisson mô tả xác suất của một số lượng sự kiện nhất định xảy ra trong một đơn vị thời gian hoặc không gian khi các sự kiện đó độc lập và có tỷ lệ trung bình không đổi. Kết luận Lý giải Phân phối Poisson
Câu 17:
Sự khác biệt chính giữa thang đo khoảng (Interval) và thang đo tỷ lệ (Ratio) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Thang đo tỷ lệ có giá trị 0 đại diện cho sự vắng mặt hoàn toàn của đặc tính, trong khi 0 ở thang đo khoảng chỉ là một vị trí quy ước (như nhiệt độ Celsius). Kết luận Lý giải Thang đo tỷ lệ có điểm 0 tuyệt đối (thực sự), còn thang đo khoảng có điểm 0 quy ước
Câu 18:
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của phân phối chuẩn?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối chuẩn luôn đối xứng bất kể giá trị phương sai, việc thay đổi phương sai chỉ làm thay đổi độ bẹt hoặc nhọn của hình chuông. Kết luận Lý giải Đồ thị bị lệch về phía bên phải khi phương sai tăng lên
Câu 19:
Trong một mẫu gồm 100 khách hàng, có 30 người mua sản phẩm X. Ước lượng điểm cho tỷ lệ khách hàng mua sản phẩm X trong toàn bộ quần thể là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Ước lượng điểm cho tỷ lệ quần thể chính là tỷ lệ quan sát được trong mẫu (30/100 = 0.3 hay 30%). Kết luận Lý giải 30%
Câu 20:
Khi thực hiện phân tích phương sai (ANOVA), giả thuyết H0 thường được phát biểu như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Mục tiêu của ANOVA là kiểm định xem liệu giá trị trung bình của nhiều quần thể có bằng nhau hay không, nên H0 giả định sự bằng nhau này. Kết luận Lý giải Tất cả các giá trị trung bình của các nhóm đều bằng nhau
Câu 21:
Khoảng biến thiên (Range) của một tập dữ liệu được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khoảng biến thiên là thước đo độ phân tán đơn giản nhất, được xác định bởi khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong tập dữ liệu. Kết luận Lý giải Lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất
Câu 22:
Phương pháp lấy mẫu nào đảm bảo mọi đối tượng trong quần thể đều có cơ hội được chọn vào mẫu là ngang nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản là kỹ thuật chọn mẫu xác suất cơ bản nhất đảm bảo tính công bằng và khách quan cho mọi đơn vị quần thể. Kết luận Lý giải Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Câu 23:
Khi hệ số tương quan tuyến tính r = -0.95, mối quan hệ giữa hai biến X và Y được mô tả là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị r âm gần bằng -1 chỉ ra một liên hệ tuyến tính nghịch biến rất mạnh (X tăng thì Y giảm mạnh). Kết luận Lý giải Mối quan hệ tuyến tính nghịch biến rất chặt chẽ
Câu 24:
Sai số chuẩn (Standard Error) của số trung bình mẫu sẽ thay đổi thế nào khi kích thước mẫu (n) tăng lên?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai số chuẩn tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của kích thước mẫu, do đó khi n tăng thì sai số chuẩn của ước lượng trung bình sẽ giảm xuống. Kết luận Lý giải Giảm đi
Câu 25:
Nếu một doanh nghiệp muốn dự báo doanh thu dựa trên chi phí quảng cáo, biến chi phí quảng cáo đóng vai trò là gì trong mô hình hồi quy?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến độc lập là biến dùng để giải thích hoặc dự báo sự thay đổi của biến khác (biến phụ thuộc). Kết luận Lý giải Biến độc lập (Independent variable)