Bộ 14 - Trắc nghiệm Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong một phân phối lệch phải (positive skewness), mối quan hệ thông thường giữa các số đo xu hướng trung tâm là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phân phối lệch phải, các giá trị cực lớn kéo giá trị trung bình về phía bên phải làm cho nó lớn hơn trung vị và yếu vị. Kết luận Lý giải: Trung bình > Trung vị > Yếu vị
Câu 2:
Nếu tất cả các giá trị trong một tập dữ liệu được cộng thêm cùng một hằng số k (k khác 0), phương sai của tập dữ liệu mới sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương sai đo lường mức độ phân tán của dữ liệu so với trung bình, do đó khi cộng cùng một hằng số vào mọi giá trị thì khoảng cách tương đối giữa chúng không thay đổi. Kết luận Lý giải: Không thay đổi
Câu 3:
Sai lầm loại I (Type I Error) trong kiểm định giả thuyết thống kê được định nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I xảy ra khi chúng ta bác bỏ một giả thuyết không (H0) mặc dù giả thuyết đó đúng trong thực tế. Kết luận Lý giải: Bác bỏ giả thuyết H0 khi H0 thực sự đúng
Câu 4:
Hệ số tương quan Pearson (r) nhận giá trị bằng -0.90 cho biết điều gì về mối quan hệ giữa hai biến X và Y?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị r âm thể hiện mối quan hệ nghịch chiều và giá trị tuyệt đối 0.90 gần bằng 1 cho thấy cường độ quan hệ rất mạnh. Kết luận Lý giải: Mối quan hệ nghịch chiều rất mạnh
Câu 5:
Trong mô hình hồi quy tuyến tính, hệ số xác định (R-squared) bằng 0.64 có ý nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số xác định phản ánh tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập (X) có trong mô hình. Kết luận Lý giải: 64% sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình
Câu 6:
Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit Theorem) khẳng định rằng khi kích thước mẫu n đủ lớn, phân phối của trung bình mẫu sẽ tiến tới phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo định lý giới hạn trung tâm, với kích thước mẫu đủ lớn (thường n >= 30), phân phối của trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối chuẩn bất kể hình dạng của phân phối tổng thể. Kết luận Lý giải: Phân phối chuẩn
Câu 7:
Trong kiểm định giả thuyết, nếu giá trị p (p-value) nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha đã chọn, quyết định thống kê sẽ là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá trị p nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha, kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê và chúng ta có đủ bằng chứng để bác bỏ giả thuyết không. Kết luận Lý giải: Bác bỏ giả thuyết H0
Câu 8:
Đại lượng nào sau đây dùng để so sánh mức độ biến động giữa hai tập dữ liệu có đơn vị tính khác nhau hoặc có giá trị trung bình khác biệt lớn?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên là một chỉ số tương đối (tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn và trung bình) cho phép so sánh độ phân tán của các tập dữ liệu không cùng đơn vị đo. Kết luận Lý giải: Hệ số biến thiên (CV)
Câu 9:
Chỉ số giá Laspeyres sử dụng quyền số là lượng hàng hóa ở thời kỳ nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số giá Laspeyres được tính bằng cách giữ cố định giỏ hàng hóa ở thời kỳ gốc để theo dõi sự thay đổi giá qua thời gian. Kết luận Lý giải: Thời kỳ gốc
Câu 10:
Trong một dãy số thời gian, thành phần phản ánh những biến động lặp lại hàng năm theo chu kỳ ngắn (như quý hoặc tháng) được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động thời vụ mô tả các mô hình lặp lại ổn định trong vòng một năm do tác động của thời tiết, lễ hội hoặc tập quán tiêu dùng. Kết luận Lý giải: Biến động thời vụ
Câu 11:
Khi ước lượng khoảng cho trung bình tổng thể, nếu tăng kích thước mẫu n (các yếu tố khác giữ nguyên) thì độ rộng của khoảng tin cậy sẽ thay đổi thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi kích thước mẫu tăng, sai số chuẩn của trung bình giảm xuống, dẫn đến biên độ sai số nhỏ hơn và khoảng tin cậy trở nên hẹp hơn (chính xác hơn). Kết luận Lý giải: Giảm đi
Câu 12:
Phương pháp chọn mẫu nào chia tổng thể thành các nhóm có đặc điểm tương tự nhau (đồng nhất) và sau đó chọn ngẫu nhiên các phần tử từ mỗi nhóm đó?
💡 Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu phân tầng giúp đảm bảo các nhóm nhỏ trong tổng thể đều được đại diện tương ứng trong mẫu nghiên cứu bằng cách lấy mẫu từ mỗi tầng đã phân chia. Kết luận Lý giải: Chọn mẫu phân tầng
Câu 13:
Giá trị Z-score bằng +2.5 cho một quan sát trong phân phối chuẩn có ý nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số Z-score đo lường khoảng cách từ một giá trị đến trung bình theo đơn vị độ lệch chuẩn, với dấu dương cho biết giá trị đó lớn hơn trung bình. Kết luận Lý giải: Giá trị đó nằm cách trung bình 2.5 đơn vị độ lệch chuẩn về phía bên phải
Câu 14:
Trong hồi quy tuyến tính đơn Y = 50 + 10X, nếu biến X tăng thêm 3 đơn vị thì giá trị dự báo của Y sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số góc bằng 10 nghĩa là khi X tăng 1 đơn vị thì Y tăng 10 đơn vị, do đó khi X tăng 3 đơn vị thì Y tăng 3 * 10 = 30 đơn vị. Kết luận Lý giải: Tăng thêm 30 đơn vị
Câu 15:
Phân phối xác suất nào thường được sử dụng để mô tả số lượng các sự kiện hiếm xảy ra trong một khoảng thời gian hoặc không gian nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối Poisson được dùng cho các biến ngẫu nhiên rời rạc đại diện cho số lần xuất hiện của một sự kiện trong một đơn vị đo lường liên tục. Kết luận Lý giải: Phân phối Poisson
Câu 16:
Độ lệch chuẩn của một tập dữ liệu bằng 0 khi và chỉ khi điều kiện nào sau đây xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn đo lường sự khác biệt giữa các giá trị và trung bình, nếu tất cả các giá trị bằng nhau thì không có sự khác biệt và độ lệch chuẩn bằng 0. Kết luận Lý giải: Tất cả các giá trị trong tập dữ liệu đều bằng nhau
Câu 17:
Trong kiểm định giả thuyết về trung bình tổng thể với mẫu nhỏ (n < 30) và chưa biết phương sai tổng thể, ta thường sử dụng phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối T-Student được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các mẫu nhỏ khi độ lệch chuẩn của tổng thể không được xác định. Kết luận Lý giải: Phân phối T-Student
Câu 18:
Tham số nào sau đây phản ánh đặc điểm của toàn bộ tổng thể nghiên cứu?
💡 Lời giải chi tiết:
Tham số tổng thể là các giá trị đặc trưng cố định mô tả tổng thể, trong khi các giá trị từ mẫu được gọi là thống kê mẫu. Kết luận Lý giải: Trung bình tổng thể (mu)
Câu 19:
Ưu điểm nổi bật nhất của số trung vị (Median) so với số trung bình (Mean) khi mô tả dữ liệu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Số trung vị chỉ phụ thuộc vào thứ tự sắp xếp của dữ liệu nên không bị kéo theo các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ như số trung bình. Kết luận Lý giải: Ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị cực đoan (ngoại lai)
Câu 20:
Trong phân phối chuẩn, khoảng diện tích nằm trong phạm vi cộng trừ 2 độ lệch chuẩn quanh giá trị trung bình chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc thực nghiệm, trong phân phối chuẩn, khoảng cộng trừ 2 độ lệch chuẩn (chính xác hơn là 1.96) chứa khoảng 95% các quan sát. Kết luận Lý giải: 95%
Câu 21:
Thang đo nào sau đây là cấp độ thấp nhất, chỉ dùng để phân loại và đặt tên cho các đối tượng?
💡 Lời giải chi tiết:
Thang đo định danh được dùng để gán nhãn hoặc phân nhóm các đối tượng mà không có sự so sánh về độ lớn hay thứ tự. Kết luận Lý giải: Thang đo định danh (Nominal)
Câu 22:
Sai lầm loại II (Type II Error) xảy ra trong tình huống nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại II xảy ra khi dữ liệu mẫu không đủ mạnh để bác bỏ một giả thuyết không mặc dù nó thực sự không đúng. Kết luận Lý giải: Không bác bỏ H0 khi H0 sai
Câu 23:
Để kiểm tra xem hai biến định tính (ví dụ: Giới tính và Lựa chọn nghề nghiệp) có độc lập với nhau hay không, ta sử dụng kiểm định nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Kiểm định Chi bình phương về tính độc lập được sử dụng để xác định xem có mối liên hệ giữa hai biến phân loại hay không. Kết luận Lý giải: Kiểm định Chi bình phương (Chi-square test)
Câu 24:
Trong phân tích dãy số thời gian, biến động không mang tính quy luật và không dự báo trước được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động ngẫu nhiên là những thay đổi bất thường do các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, chiến tranh hoặc sự cố không lường trước gây ra. Kết luận Lý giải: Biến động ngẫu nhiên (Irregular)
Câu 25:
Trong mô hình hồi quy bội, hiện tượng các biến độc lập có tương quan tuyến tính chặt chẽ với nhau được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đa cộng tuyến xảy ra khi các biến độc lập trong mô hình hồi quy có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, gây khó khăn cho việc ước lượng riêng biệt tác động của từng biến. Kết luận Lý giải: Đa cộng tuyến