Bộ 11 - Trắc nghiệm Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong thống kê kinh doanh, loại thang đo nào cho phép thực hiện tất cả các phép tính toán học bao gồm cả việc xác định tỷ lệ giữa hai giá trị?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo phân tích phổ biến, thang đo tỷ lệ là thang đo cao nhất có đầy đủ các đặc tính của thang đo khoảng và có điểm '0' tuyệt đối, cho phép so sánh tỷ lệ giữa các giá trị. Kết luận Lý giải: Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)
Câu 2:
Khi phân phối của tập dữ liệu bị lệch phải (Skewed to the right), mối quan hệ nào sau đây thường được quan sát thấy?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong một phân phối lệch phải, các giá trị cực lớn kéo số trung bình về phía bên phải nhiều hơn so với số trung vị. Kết luận Lý giải: Số trung bình lớn hơn số trung vị
Câu 3:
Sai số chuẩn của số trung bình mẫu (Standard Error of the Mean) thay đổi như thế nào khi kích thước mẫu tăng lên?
💡 Lời giải chi tiết:
Công thức tính sai số chuẩn là độ lệch chuẩn chia cho căn bậc hai của kích thước mẫu, do đó khi mẫu tăng thì sai số chuẩn sẽ giảm. Kết luận Lý giải: Giảm xuống
Câu 4:
Theo Định lý Giới hạn Trung tâm (Central Limit Theorem), phân phối của số trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối chuẩn khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý Giới hạn Trung tâm khẳng định rằng với kích thước mẫu đủ lớn (thường là n >= 30), phân phối của số trung bình mẫu sẽ tiến về phân phối chuẩn bất kể hình dạng của quần thể gốc. Kết luận Lý giải: Kích thước mẫu đủ lớn (thường n >= 30)
Câu 5:
Trong kiểm định giả thuyết, sai lầm loại I xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I được định nghĩa là việc bác bỏ một giả thuyết không (H0) trong khi thực tế giả thuyết đó là đúng. Kết luận Lý giải: Bác bỏ giả thuyết H0 khi H0 thực sự đúng
Câu 6:
Giá trị p (p-value) trong kiểm định giả thuyết thống kê có ý nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị p là xác suất thấp nhất để bác bỏ giả thuyết H0 dựa trên dữ liệu mẫu quan sát được khi giả thuyết H0 được giả định là đúng. Kết luận Lý giải: Xác suất thu được kết quả quan sát hoặc cực đoan hơn nếu giả thuyết H0 là đúng
Câu 7:
Hệ số xác định (R-squared) trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
R-squared đo lường mức độ phù hợp của mô hình bằng cách cho biết tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến Y được giải thích bởi biến X. Kết luận Lý giải: Tỷ lệ biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình
Câu 8:
Phương pháp lấy mẫu nào chia quần thể thành các nhóm đồng nhất rồi lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi nhóm đó?
💡 Lời giải chi tiết:
Lấy mẫu phân tầng thực hiện chia quần thể thành các tầng (strata) có đặc điểm tương đồng rồi mới chọn mẫu ngẫu nhiên từ mỗi tầng để đảm bảo tính đại diện. Kết luận Lý giải: Lấy mẫu phân tầng (Stratified sampling)
Câu 9:
Hệ số tương quan Pearson (r) nhận giá trị trong khoảng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số tương quan Pearson đo lường mức độ và chiều hướng của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến, luôn nằm trong đoạn từ -1 đến 1. Kết luận Lý giải: Từ -1 đến 1
Câu 10:
Trong một dãy số thời gian, thành phần nào thể hiện sự biến động có tính chất lặp lại hàng năm vào những thời điểm nhất định?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động thời vụ là những dao động lặp lại theo chu kỳ ngắn thường là một năm do các yếu tố thời tiết hoặc tập quán xã hội. Kết luận Lý giải: Biến động thời vụ (Seasonal variation)
Câu 11:
Chỉ số Laspeyres sử dụng quyền số (lượng hàng hóa) ở thời kỳ nào để tính toán?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số giá Laspeyres cố định quyền số tại thời kỳ gốc để so sánh sự thay đổi giá cả qua thời gian. Kết luận Lý giải: Thời kỳ gốc (Base period)
Câu 12:
Khi tất cả các giá trị trong một tập dữ liệu đều được cộng thêm cùng một hằng số k, độ lệch chuẩn của tập dữ liệu đó sẽ thay đổi thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc cộng thêm một hằng số vào tất cả các giá trị chỉ làm dịch chuyển vị trí của phân phối mà không làm thay đổi khoảng cách giữa các giá trị, do đó độ lệch chuẩn giữ nguyên. Kết luận Lý giải: Không thay đổi
Câu 13:
Kiểm định F trong phân tích biến số (ANOVA) được sử dụng để kiểm tra giả thuyết nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân tích biến số (ANOVA) sử dụng kiểm định F để so sánh giá trị trung bình của ba hoặc nhiều nhóm quần thể cùng một lúc. Kết luận Lý giải: Sự bằng nhau của các trung bình quần thể
Câu 14:
Trong phân phối chuẩn, khoảng bao nhiêu phần trăm dữ liệu nằm trong phạm vi từ (trung bình - 2 độ lệch chuẩn) đến (trung bình + 2 độ lệch chuẩn)?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc kinh nghiệm của phân phối chuẩn, khoảng 95.44% (thường làm tròn thành 95%) dữ liệu nằm trong khoảng 2 độ lệch chuẩn quanh số trung bình. Kết luận Lý giải: 95.44%
Câu 15:
Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation - CV) được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên (CV) là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và số trung bình, thường dùng để so sánh độ phân tán của các tập dữ liệu có đơn vị tính khác nhau. Kết luận Lý giải: Chia độ lệch chuẩn cho số trung bình
Câu 16:
Một nhà nghiên cứu thị trường muốn kiểm tra xem có mối liên hệ giữa giới tính và sự lựa chọn nhãn hiệu điện thoại hay không. Kiểm định nào là phù hợp nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập được sử dụng để xác định liệu có mối quan hệ giữa hai biến định tính (giới tính và nhãn hiệu). Kết luận Lý giải: Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập (Chi-square test of independence)
Câu 17:
Đặc điểm nào sau đây là đúng đối với phân phối t-Student?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối t có đuôi dày hơn phân phối chuẩn nhưng sẽ tiến dần về phân phối chuẩn khi bậc tự do (kích thước mẫu) tăng lên. Kết luận Lý giải: Khi bậc tự do tiến đến vô cùng, nó xấp xỉ phân phối chuẩn
Câu 18:
Nếu hệ số tương quan giữa hai biến là r = -0.9, điều này có nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị r gần -1 cho thấy một mối quan hệ tuyến tính nghịch biến (biến này tăng thì biến kia giảm) rất chặt chẽ. Kết luận Lý giải: Mối quan hệ tuyến tính nghịch biến rất mạnh
Câu 19:
Trong ước lượng khoảng, khi độ tin cậy tăng lên (ví dụ từ 95% lên 99%) và các yếu tố khác không đổi, độ rộng của khoảng tin cậy sẽ như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Để tăng độ tin cậy cho ước lượng mà không thay đổi kích thước mẫu, ta cần phải mở rộng phạm vi của khoảng tin cậy để bao phủ giá trị thực của quần thể tốt hơn. Kết luận Lý giải: Mở rộng ra
Câu 20:
Chỉ số nào sau đây được sử dụng để đo lường mức độ biến động trung bình của các giá trị so với số trung bình cộng trong cùng đơn vị tính?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, cung cấp thước đo độ phân tán có cùng đơn vị đo lường với dữ liệu gốc. Kết luận Lý giải: Độ lệch chuẩn
Câu 21:
Trong hồi quy tuyến tính đơn, phương pháp 'Bình phương tối thiểu' (Least Squares) nhằm mục tiêu tối thiểu hóa giá trị nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp bình phương tối thiểu tìm kiếm đường thẳng hồi quy sao cho tổng bình phương khoảng cách thẳng đứng từ các điểm dữ liệu đến đường thẳng đó là nhỏ nhất. Kết luận Lý giải: Tổng bình phương các sai số dư
Câu 22:
Yếu tố nào sau đây không thuộc thành phần của dãy số thời gian?
💡 Lời giải chi tiết:
Các thành phần của dãy số thời gian bao gồm xu hướng, chu kỳ, thời vụ và biến động ngẫu nhiên; hệ số tương quan là thước đo quan hệ giữa các biến chứ không phải thành phần dãy số. Kết luận Lý giải: Hệ số tương quan (Correlation coefficient)
Câu 23:
Sự khác biệt giữa tham số (parameter) và thống kê (statistic) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong thống kê, tham số là các đặc trưng số đo lường trên toàn bộ quần thể, trong khi thống kê là các giá trị tương ứng tính toán từ dữ liệu mẫu. Kết luận Lý giải: Tham số mô tả quần thể, thống kê mô tả mẫu
Câu 24:
Đại lượng nào sau đây ít bị ảnh hưởng nhất bởi các giá trị ngoại lai (outliers)?
💡 Lời giải chi tiết:
Số trung vị là giá trị đứng giữa dãy số đã sắp xếp nên nó không bị kéo lệch bởi các giá trị cực trị ở hai đầu như số trung bình. Kết luận Lý giải: Số trung vị (Median)
Câu 25:
Trong kiểm định giả thuyết về tỷ lệ quần thể, khi cỡ mẫu n lớn, chúng ta thường sử dụng phân phối nào để tính giá trị kiểm định?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi cỡ mẫu đủ lớn thỏa mãn điều kiện np >= 5 và n(1-p) >= 5, phân phối của tỷ lệ mẫu sẽ xấp xỉ phân phối chuẩn. Kết luận Lý giải: Phân phối chuẩn (Z-distribution)