Bộ 9 - Trắc nghiệm Thống kê ứng dụng online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong thống kê ứng dụng, một 'tham số' (parameter) được định nghĩa là một giá trị đặc trưng mô tả cho đối tượng nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Tham số là một đại lượng số dùng để mô tả một đặc điểm cụ thể của toàn bộ quần thể, phân biệt với 'thống kê' là đại lượng mô tả cho mẫu. Kết luận Lý giải Toàn bộ quần thể nghiên cứu.
Câu 2:
Khi tập dữ liệu có sự xuất hiện của các giá trị ngoại lai (outliers) cực lớn, chỉ số nào thường phản ánh xu hướng trung tâm tốt hơn số trung bình cộng?
💡 Lời giải chi tiết:
Số trung vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị cực biên nên phản ánh chính xác hơn vị trí trung tâm trong các phân phối lệch hoặc có giá trị ngoại lai. Kết luận Lý giải Số trung vị (Median).
Câu 3:
Nếu tất cả các giá trị trong một tập dữ liệu được nhân với một hằng số dương k, phương sai của tập dữ liệu mới sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo tính chất của phương sai, khi các giá trị dữ liệu nhân với k, phương sai mới sẽ bằng k bình phương nhân với phương sai ban đầu. Kết luận Lý giải Tăng gấp k bình phương (k^2) lần phương sai cũ.
Câu 4:
Theo quy tắc thực nghiệm (Empirical Rule) cho phân phối chuẩn, khoảng bao nhiêu phần trăm dữ liệu nằm trong phạm vi một độ lệch chuẩn tính từ số trung bình?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phân phối chuẩn, quy tắc 68-95-99.7 xác định rằng khoảng 68% dữ liệu sẽ nằm trong khoảng cộng hoặc trừ một độ lệch chuẩn quanh giá trị trung bình. Kết luận Lý giải Khoảng 68%.
Câu 5:
Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit Theorem) đóng vai trò quan trọng vì nó cho phép khẳng định điều gì về phân phối của số trung bình mẫu khi kích thước mẫu đủ lớn?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý giới hạn trung tâm phát biểu rằng với mẫu đủ lớn (thường n lớn hơn hoặc bằng 30), phân phối của số trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối chuẩn bất kể hình dạng quần thể. Kết luận Lý giải Sẽ xấp xỉ phân phối chuẩn.
Câu 6:
Trong kiểm định giả thuyết thống kê, giá trị p (p-value) nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha (ví dụ 0.05) dẫn đến quyết định nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi giá trị p nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha, ta có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết không và chấp nhận giả thuyết đối. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết không (H0).
Câu 7:
Sai lầm loại I (Type I Error) trong kiểm định giả thuyết xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I, còn gọi là mức ý nghĩa alpha, là việc bác bỏ một giả thuyết không (H0) trong khi giả thuyết đó thực sự đúng. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết không khi nó thực sự đúng.
Câu 8:
Hệ số tương quan Pearson (r) bằng 0 giữa hai biến định lượng cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số tương quan bằng 0 chỉ ra rằng không có bằng chứng về mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến nghiên cứu. Kết luận Lý giải Không có mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến.
Câu 9:
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, hệ số xác định (R-squared) bằng 0.80 có nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
R-squared đo lường tỷ lệ phần trăm sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình hồi quy. Kết luận Lý giải 80% sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập.
Câu 10:
Phân tích phương sai (ANOVA) một nhân tố thường được sử dụng để kiểm định điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
ANOVA được thiết kế để so sánh số trung bình của nhiều hơn hai nhóm nhằm xác định xem có ít nhất một cặp nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hay không. Kết luận Lý giải Sự bằng nhau về số trung bình của từ ba nhóm trở lên.
Câu 11:
Phương pháp lấy mẫu nào chia quần thể thành các nhóm đồng nhất (strata) và sau đó lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi nhóm?
💡 Lời giải chi tiết:
Lấy mẫu phân tầng chia quần thể thành các nhóm có đặc điểm chung tương đồng để đảm bảo tính đại diện của từng nhóm trong mẫu cuối cùng. Kết luận Lý giải Lấy mẫu phân tầng (Stratified sampling).
Câu 12:
Sai số chuẩn (Standard Error) của số trung bình mẫu cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai số chuẩn đo lường mức độ biến động của các số trung bình mẫu qua các lần lấy mẫu khác nhau, đại diện cho độ tin cậy của ước lượng điểm. Kết luận Lý giải Độ chính xác của số trung bình mẫu trong việc ước lượng số trung bình quần thể.
Câu 13:
Biến số 'Số lượng nhân viên trong một công ty' thuộc loại biến nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Số lượng nhân viên là kết quả của quá trình đếm và chỉ nhận các giá trị nguyên, do đó nó là biến định lượng rời rạc. Kết luận Lý giải Biến định lượng rời rạc (Discrete quantitative).
Câu 14:
Trong một phân phối lệch phải (tích cực), mối quan hệ thông thường giữa số trung bình (mean) và số trung vị (median) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phân phối lệch phải, đuôi dài kéo về phía các giá trị lớn làm cho số trung bình bị kéo cao hơn so với số trung vị. Kết luận Lý giải Số trung bình lớn hơn số trung vị.
Câu 15:
Khoảng biến thiên nội tứ phân vị (Interquartile Range - IQR) được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
IQR là thước đo độ phân tán của 50% dữ liệu ở giữa, tính bằng hiệu số giữa tứ phân vị trên và tứ phân vị dưới. Kết luận Lý giải Lấy tứ phân vị thứ ba (Q3) trừ tứ phân vị thứ nhất (Q1).
Câu 16:
Kiểm định Chi bình phương (Chi-square test) về tính độc lập được sử dụng khi cả hai biến đều là?
💡 Lời giải chi tiết:
Kiểm định Chi bình phương tính độc lập dùng để đánh giá mối liên hệ giữa hai biến phân loại dựa trên tần số quan sát trong bảng chéo. Kết luận Lý giải Biến định tính (phân loại).
Câu 17:
Bậc tự do (Degrees of Freedom) cho một kiểm định t cho hai mẫu độc lập với kích thước n1 và n2 (giả sử phương sai bằng nhau) được tính như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong kiểm định t hai mẫu độc lập truyền thống, bậc tự do bằng tổng kích thước hai mẫu trừ đi hai. Kết luận Lý giải n1 + n2 - 2.
Câu 18:
Để thiết lập khoảng tin cậy 95% cho số trung bình quần thể khi đã biết độ lệch chuẩn quần thể và mẫu có phân phối chuẩn, giá trị tới hạn Z thường được sử dụng là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo bảng phân phối chuẩn hóa, giá trị Z tương ứng với 95% diện tích nằm ở giữa (loại bỏ 2.5% ở mỗi đuôi) là xấp xỉ 1.96. Kết luận Lý giải 1.96.
Câu 19:
Lực lượng kiểm định (Power of a test) được định nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lực lượng kiểm định (1 - Beta) là xác suất mà một kiểm định bác bỏ chính xác giả thuyết không khi giả thuyết đối là đúng. Kết luận Lý giải Xác suất bác bỏ đúng một giả thuyết không sai.
Câu 20:
Trong hồi quy đa biến, hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity) xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đa cộng tuyến là tình trạng trong đó hai hoặc nhiều biến độc lập trong mô hình hồi quy có mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ với nhau, gây khó khăn cho việc ước lượng hệ số. Kết luận Lý giải Các biến độc lập có tương quan mạnh với nhau.
Câu 21:
Thang đo nào sau đây chỉ dùng để phân loại đối tượng mà không có ý nghĩa về thứ tự hay tính toán số học?
💡 Lời giải chi tiết:
Thang đo định danh dùng để đặt tên hoặc gắn nhãn cho các nhóm dữ liệu mà không ngụ ý bất kỳ sự so sánh hơn kém hay khoảng cách nào. Kết luận Lý giải Thang đo định danh (Nominal).
Câu 22:
Phần dư (Residual) trong phân tích hồi quy được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phần dư là chênh lệch giữa giá trị thực tế thu thập được và giá trị mà mô hình hồi quy tính toán (dự báo) được. Kết luận Lý giải Giá trị quan sát trừ giá trị dự báo.
Câu 23:
Mô hình hồi quy Logistic (Logistic Regression) thường được ứng dụng để dự báo loại biến phụ thuộc nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hồi quy Logistic được sử dụng để mô hình hóa xác suất của một biến phụ thuộc chỉ nhận hai giá trị (như Có/Không, Thành công/Thất bại). Kết luận Lý giải Biến định tính nhị phân (có 2 trạng thái).
Câu 24:
Phân phối Poisson thường được dùng để mô tả hiện tượng nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối Poisson phù hợp để mô tả số lượng các sự kiện ngẫu nhiên xảy ra độc lập với tốc độ trung bình không đổi trong một đơn vị đo lường liên tục. Kết luận Lý giải Số lần xuất hiện của một sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian xác định.
Câu 25:
Giá trị Z-score của một quan sát cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Z-score chuẩn hóa dữ liệu bằng cách đo xem một giá trị cụ thể cách xa số trung bình bao nhiêu lần độ lệch chuẩn. Kết luận Lý giải Khoảng cách từ quan sát đến số trung bình tính theo đơn vị độ lệch chuẩn.