Trắc nghiệm Từ vựng giao tiếp JLPT N4 (Marketing) - Bộ 10

Trắc nghiệm Từ vựng giao tiếp JLPT N4 (Marketing) - Bộ 10

Lưu ý: Nội dung trong bài Trắc nghiệm Từ vựng giao tiếp JLPT N4 (Marketing) - Bộ 10 chỉ dành cho mục đích tham khảo và học tập. Ban quản trị không chịu trách nhiệm về tính pháp lý hoặc kết quả thực tế khi áp dụng các thông tin này. Chúng tôi KHÔNG yêu cầu bất kỳ quyền truy cập nào vào hệ thống của bạn, KHÔNG theo dõi thao tác và KHÔNG thu thập dữ liệu cá nhân của bạn trong suốt quá trình làm bài.

Thời gian còn lại: --:--

Câu 1: Trong hoạt động nghiên cứu thị trường, khi muốn thu thập ý kiến khách hàng bằng phiếu câu hỏi, người ta sử dụng từ nào?

Câu 2: Khi một công ty chi tiền để quảng bá sản phẩm của mình trên tivi hoặc báo chí, hoạt động này được gọi là gì?

Câu 3: Khi khách hàng quyết định mua hàng và gửi yêu cầu đến công ty, hành động này trong tiếng Nhật được gọi là gì?

Câu 4: Từ nào sau đây dùng để chỉ số lượng hàng hóa còn lại trong kho của cửa hàng?

Câu 5: Để cạnh tranh trên thị trường, công ty cần xem xét việc thay đổi giá của sản phẩm. Từ nào chỉ 'giá cả'?

Câu 6: Vật phẩm được sản xuất ra để bán cho người tiêu dùng được gọi chung là gì trong tiếng Nhật N4?

Câu 7: Người mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ của một công ty thường được gọi một cách lịch sự là gì?

Câu 8: Các hoạt động hỗ trợ khách hàng sau khi mua sản phẩm hoặc các giá trị cộng thêm được gọi là gì?

Câu 9: Hoạt động tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về một sản phẩm mới để mọi người cùng biết đến là gì?

Câu 10: Nơi trưng bày và bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng tại cửa hàng được gọi là gì?

Câu 11: Quyển sách nhỏ chứa hình ảnh và thông tin chi tiết về các sản phẩm của công ty được gọi là gì?

Câu 12: Sản phẩm nhỏ dùng thử để khách hàng kiểm tra chất lượng trước khi mua gọi là gì?

Câu 13: Sau khi dùng thử sản phẩm, khách hàng thường đưa ra 'phản hồi' hoặc 'quan điểm' của họ. Từ nào chỉ điều này?

Câu 14: Nhân viên bán hàng cần 'giải thích' rõ về tính năng sản phẩm cho khách hàng. Từ nào sau đây chỉ việc giải thích?

Câu 15: Trong một thị trường có nhiều công ty cùng bán một loại sản phẩm, sự đối đầu giữa họ được gọi là gì?

Câu 16: Một sản phẩm được rất nhiều người yêu thích và mua nhiều được gọi là sản phẩm có điều gì?

Câu 17: Để thực hiện một chiến dịch marketing thành công, công ty cần lập ra một bản dự định cụ thể. Từ nào chỉ 'kế hoạch'?

Câu 18: Trước khi sự kiện khuyến mãi diễn ra, nhân viên phải hoàn tất các công việc sắp xếp. Từ nào chỉ việc 'chuẩn bị'?

Câu 19: Nhóm khách hàng mà công ty muốn hướng tới để bán một sản phẩm cụ thể được gọi là gì?

Câu 20: Khi khách hàng thanh toán xong, cửa hàng sẽ cung cấp một tờ giấy chứng nhận đã nhận tiền. Từ đó là gì?

Câu 21: Chiến dịch marketing tặng sản phẩm mà không thu tiền khách hàng được gọi là cung cấp sản phẩm thế nào?

Câu 22: Khi một mẫu sản phẩm vừa mới được ra mắt trên thị trường, người ta dùng từ nào để mô tả?

Câu 23: Tính chất của sản phẩm giúp người dùng tiết kiệm thời gian hoặc công sức được gọi là gì?

Câu 24: Trong chiến lược giá, việc thiết lập mức giá thấp hơn so với đối thủ được gọi là sản phẩm đó thế nào?

Câu 25: Hành động tìm kiếm thông tin về thị trường hoặc đối thủ trước khi ra sản phẩm mới là gì?