Trắc nghiệm Từ vựng HSK 6 (Marketing) - Bộ 5

Trắc nghiệm Từ vựng HSK 6 (Marketing) - Bộ 5

Lưu ý: Nội dung trong bài Trắc nghiệm Từ vựng HSK 6 (Marketing) - Bộ 5 chỉ dành cho mục đích tham khảo và học tập. Ban quản trị không chịu trách nhiệm về tính pháp lý hoặc kết quả thực tế khi áp dụng các thông tin này. Chúng tôi KHÔNG yêu cầu bất kỳ quyền truy cập nào vào hệ thống của bạn, KHÔNG theo dõi thao tác và KHÔNG thu thập dữ liệu cá nhân của bạn trong suốt quá trình làm bài.

Thời gian còn lại: --:--

Câu 1: Trong chiến dịch marketing, việc tăng 'shìchǎng fèn'é' nhằm mục đích củng cố vị thế của thương hiệu trên thị trường. Từ HSK 6 nào dưới đây phù hợp nhất với thuật ngữ 'thị phần'?

Câu 2: Để tối ưu hóa chi phí quảng cáo, doanh nghiệp cần định vị chính xác 'qiánzài' khách hàng (khách hàng tiềm năng). Từ HSK 6 thích hợp để điền vào chỗ trống là gì?

Câu 3: Khi một dòng sản phẩm mới tung ra thị trường gặp tình trạng 'zhìxiāo' (bán chậm, tồn kho nhiều), bộ phận marketing cần lập tức điều chỉnh chiến lược giá hoặc khuyến mãi. Từ HSK 6 nào mang nghĩa này?

Câu 4: Doanh nghiệp quyết định 'tuòzhǎn' thị trường sang khu vực Đông Nam Á nhằm tìm kiếm nguồn tăng trưởng mới. Từ HSK 6 nào phù hợp nhất để mô tả hành động 'mở rộng' này?

Câu 5: Việc cải tiến bao bì và cung cấp dịch vụ hậu mãi xuất sắc giúp nâng cao 'fùjiāzhí' của sản phẩm, từ đó tăng biên lợi nhuận. Từ HSK 6 nào nghĩa là 'giá trị gia tăng'?

Câu 6: Trước khi quyết định định giá cho dòng sản phẩm mới, phòng marketing bắt buộc phải tiến hành 'diàoyán' thị trường để hiểu rõ hành vi tiêu dùng. Từ HSK 6 nào đại diện cho hoạt động này?

Câu 7: Chương trình tích điểm đổi quà và dịch vụ chăm sóc sau bán hàng là những công cụ hiệu quả nhằm nâng cao 'zhōngchéngdù' của khách hàng đối với thương hiệu. Từ HSK 6 nào phù hợp nhất?

Câu 8: Để tránh việc cạnh tranh gay gắt về giá cả, các doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược 'chāyìhuà' để làm nổi bật tính năng độc bản của sản phẩm. Từ HSK 6 nào thể hiện chiến lược này?

Câu 9: Khi một tập đoàn công nghệ duy nhất kiểm soát hoàn toàn hệ sinh thái ứng dụng di động trên thị trường, họ đã thiết lập trạng thái 'lǒngduàn'. Từ HSK 6 này mang nghĩa là gì?

Câu 10: Chiến dịch 'cùxiāo' nhân ngày lễ độc thân bằng hình thức phát voucher mua sắm đã giúp doanh nghiệp bùng nổ doanh số. Từ HSK 6 nào chỉ hoạt động này?

Câu 11: Thị trường nước giải khát có ga tại các đô thị lớn hiện nay gần như đã tiến tới trạng thái 'bǎohé', khiến việc tìm kiếm khách hàng mới trở nên vô cùng tốn kém. Từ HSK 6 nào mô tả trạng thái này?

Câu 12: Mời các KOL nổi tiếng trải nghiệm và đánh giá sản phẩm là giải pháp tối ưu nhằm gia tăng nhanh chóng 'zhīmíngdù' cho một thương hiệu mới ra mắt. Từ HSK 6 nào chỉ mức độ nhận biết thương hiệu này?

Câu 13: Chiến dịch quảng cáo ngoài trời tại trung tâm thủ đô đã tạo ra sức ảnh hưởng 'fúshè' mạnh mẽ đến quyết định mua sắm của người dân các khu vực lân cận. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'ảnh hưởng lan tỏa'?

Câu 14: Để duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài, doanh nghiệp bắt buộc phải 'shùnyìng' xu hướng chuyển đổi số và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'thuận theo, đáp ứng'?

Câu 15: Doanh nghiệp luôn tích cực tham gia các dự án bảo vệ môi trường xanh nhằm mục đích 'shùlì' một hình ảnh thương hiệu có trách nhiệm xã hội cao. Từ HSK 6 nào thường kết hợp với danh từ '形象' (hình ảnh)?

Câu 16: Nhận thấy sự thoái trào của phương thức bán hàng truyền thống, ban lãnh đạo công ty đã đẩy nhanh tiến trình 'zhuǎnxíng' sang mô hình bán hàng đa kênh D2C. Từ HSK 6 nào mô tả sự chuyển đổi này?

Câu 17: Chỉ sau hai tuần áp dụng hệ thống tự động hóa email marketing, doanh số bán hàng của chúng tôi đã bắt đầu 'jiànxiào' một cách rõ rệt. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'bắt đầu phát huy hiệu quả'?

Câu 18: Bằng cách tung ra các video ngắn lôi cuốn, nhãn hàng muốn 'jīfā' nhu cầu mua sắm tiềm ẩn của thế hệ gen Z. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'kích thích, khơi dậy'?

Câu 19: Việc thường xuyên 'pínggū' hiệu quả hoạt động của các kênh phân phối giúp doanh nghiệp kịp thời loại bỏ những đại lý yếu kém. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'đánh giá'?

Câu 20: Việc xác định xem sản phẩm nên được định giá rẻ để hướng tới đại chúng hay giá đắt để phục vụ giới thượng lưu là bài toán 'dìngwèi' sản phẩm. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'định vị'?

Câu 21: Chiến dịch quảng bá lần này của nhãn hàng mỹ phẩm hữu cơ quyết định 'miáozhǔn' nhóm đối tượng phụ nữ văn phòng có lối sống thuần chay. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'nhắm vào mục tiêu'?

Câu 22: Doanh số bán hàng của mẫu xe điện mới ra mắt liên tục 'pānshēng' sau khi chính sách hỗ trợ thuế trước bạ được ban hành. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'tăng vọt lên cao'?

Câu 23: Khi xem xét một chiến dịch quảng cáo, marketer không chỉ đếm số lượt click mà phải tính toán đến 'xiàoyì' kinh tế thực tế mang lại. Từ HSK 6 nào chỉ 'hiệu quả và lợi ích'?

Câu 24: Do kích thước mẫu thử quá hẹp, kết quả phân tích số liệu nghiên cứu thị trường lần này đã xuất hiện 'piānchā' khá lớn so với hành vi thực tế. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'sai lệch'?

Câu 25: Một thương hiệu xuất sắc không chỉ đáp ứng thụ động mà còn có khả năng 'yǐndǎo' hành vi tiêu dùng thông qua việc sáng tạo sản phẩm độc đáo. Từ HSK 6 nào mang nghĩa 'dẫn dắt, định hướng'?