Trắc nghiệm Từ vựng TOPIK II (Marketing) - Bộ 14

Trắc nghiệm Từ vựng TOPIK II (Marketing) - Bộ 14

Lưu ý: Nội dung trong bài Trắc nghiệm Từ vựng TOPIK II (Marketing) - Bộ 14 chỉ dành cho mục đích tham khảo và học tập. Ban quản trị không chịu trách nhiệm về tính pháp lý hoặc kết quả thực tế khi áp dụng các thông tin này. Chúng tôi KHÔNG yêu cầu bất kỳ quyền truy cập nào vào hệ thống của bạn, KHÔNG theo dõi thao tác và KHÔNG thu thập dữ liệu cá nhân của bạn trong suốt quá trình làm bài.

Thời gian còn lại: --:--

Câu 1: Trong marketing, thuật ngữ nào chỉ những người cuối cùng mua và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cá nhân?

Câu 2: Để đánh giá mức độ chi phối của một công ty trong một ngành công nghiệp cụ thể so với các đối thủ, chỉ số nào sau đây được sử dụng phổ biến nhất?

Câu 3: Khi giá của một mặt hàng giảm xuống, thông thường yếu tố nào sau đây từ phía người mua sẽ tăng lên theo nguyên lý kinh tế học cơ bản?

Câu 4: Tình trạng khan hiếm hàng hóa trên thị trường thường xảy ra khi yếu tố nào sau đây không đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng?

Câu 5: Một bản kế hoạch tổng thể bao gồm các mục tiêu, chính sách và hành động nhằm tiếp cận khách hàng mục tiêu và tạo ra lợi thế cạnh tranh được gọi là gì?

Câu 6: Việc xác định nhóm người có khả năng mua sản phẩm cao nhất để tập trung nguồn lực quảng cáo vào họ có nghĩa là doanh nghiệp đang tìm kiếm đối tượng nào?

Câu 7: Hoạt động truyền thông nhằm xây dựng hình ảnh tích cực và mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với công chúng, thường không mất phí mua không gian truyền thông, là gì?

Câu 8: Trong một chiến dịch quảng cáo trên truyền hình, cá nhân hoặc tổ chức trả tiền cho đài truyền hình để phát sóng thông điệp của họ được gọi là gì?

Câu 9: Khi phân tích báo cáo tài chính của một dự án marketing, tiêu chí nào đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận so với nguồn vốn đã đầu tư?

Câu 10: Một công ty mới thành lập thường chi rất nhiều tiền cho quảng cáo ban đầu chỉ để người tiêu dùng nhớ đến tên của mình, điều này nhằm mục đích nâng cao yếu tố nào?

Câu 11: Chiến lược thêm các tính năng độc đáo vào sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh không có để thu hút khách hàng được gọi là chiến lược gì?

Câu 12: Hệ thống các kênh và trung gian giúp chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng được gọi là gì?

Câu 13: Mức độ sẵn sàng hoặc dự định của khách hàng trong việc bỏ tiền ra mua một sản phẩm hoặc dịch vụ trong tương lai gần được gọi là gì?

Câu 14: Sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp thường gửi phiếu khảo sát để đánh giá mức độ kỳ vọng được đáp ứng, chỉ số này gọi là gì?

Câu 15: Khi một khách hàng liên tục chọn mua sản phẩm của duy nhất một thương hiệu dù có nhiều lựa chọn khác rẻ hơn, khách hàng đó thể hiện đặc điểm gì?

Câu 16: Hình thức marketing dựa trên việc người tiêu dùng tự nguyện chia sẻ thông tin tốt về sản phẩm cho bạn bè và người thân được gọi là gì?

Câu 17: Việc phát hàng dùng thử miễn phí tại siêu thị nhằm kích thích người tiêu dùng mua hàng ngay lập tức thuộc hoạt động nào trong marketing?

Câu 18: Tổng chi phí phát sinh để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, làm cơ sở quan trọng để doanh nghiệp định giá bán ra thị trường, là gì?

Câu 19: Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định (chưa trừ chi phí) được gọi là gì?

Câu 20: Trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt, doanh nghiệp thường tạo ra một phiên bản mẫu của sản phẩm để kiểm tra lỗi và lấy ý kiến, phiên bản này gọi là gì?

Câu 21: Một phân khúc thị trường rất nhỏ, có nhu cầu đặc thù chưa được các công ty lớn đáp ứng đầy đủ, là cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ, được gọi là gì?

Câu 22: Năng lực của một doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao hơn hoặc giá rẻ hơn so với các đối thủ trên thị trường được gọi là gì?

Câu 23: Hành động thiết kế hình ảnh và giá trị của thương hiệu sao cho nó chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí của khách hàng mục tiêu được gọi là gì?

Câu 24: Những ý kiến phản hồi tiêu cực từ người tiêu dùng khi sản phẩm hoặc dịch vụ không đạt được chất lượng như đã cam kết được gọi chung là gì?

Câu 25: Tỷ lệ khách hàng quay lại mua tiếp sản phẩm của công ty sau lần mua đầu tiên, một chỉ số quan trọng phản ánh mức độ hài lòng, được gọi là gì?