Bộ 2 - Trắc nghiệm Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong thống kê kinh tế, một tham số (parameter) được định nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo lý thuyết thống kê cơ bản, tham số là một đại lượng đo lường dùng để tóm tắt hoặc mô tả đặc tính của một tổng thể nghiên cứu, Kết luận Lý giải Một giá trị số mô tả đặc trưng của toàn bộ tổng thể.
Câu 2:
Loại thang đo nào cho phép thực hiện tất cả các phép tính toán học bao gồm cả việc tính tỷ lệ giữa hai giá trị?
💡 Lời giải chi tiết:
Thang đo tỷ lệ có đầy đủ các đặc tính của các thang đo thấp hơn và có điểm 'không' tuyệt đối, cho phép so sánh về mặt tỷ lệ giữa các giá trị, Kết luận Lý giải Thang đo tỷ lệ (Ratio scale).
Câu 3:
Khi phân phối của tập dữ liệu bị lệch phải (lệch dương), mối quan hệ thông thường giữa các số trung bình là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong một phân phối lệch phải, các giá trị cực lớn kéo số trung bình về phía bên phải làm cho nó lớn hơn số trung vị, Kết luận Lý giải Số trung bình lớn hơn Số trung vị.
Câu 4:
Phương pháp chọn mẫu nào chia tổng thể thành các nhóm đồng nhất và chọn ngẫu nhiên các phần tử từ mỗi nhóm?
💡 Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu phân tầng thực hiện việc chia tổng thể thành các tầng (nhóm) có đặc điểm tương đồng và lấy mẫu ngẫu nhiên từ từng tầng đó để đảm bảo tính đại diện, Kết luận Lý giải Chọn mẫu phân tầng (Stratified sampling).
Câu 5:
Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit Theorem) khẳng định điều gì về phân phối của số trung bình mẫu khi kích thước mẫu n đủ lớn?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý giới hạn trung tâm phát biểu rằng với mẫu đủ lớn (thường n >= 30), phân phối của số trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối chuẩn, Kết luận Lý giải Phân phối của số trung bình mẫu sẽ trở thành phân phối chuẩn bất kể hình dạng của phân phối tổng thể.
Câu 6:
Trong kiểm định giả thuyết, sai lầm loại I xảy ra khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I (ký hiệu là alpha) được định nghĩa là xác suất bác bỏ một giả thuyết không đúng đắn khi thực tế nó là đúng, Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết không (H0) khi nó thực sự đúng.
Câu 7:
Hệ số xác định (R-squared) trong mô hình hồi quy đơn tuyến tính cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số xác định R-squared đo lường tỷ lệ biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập có trong mô hình hồi quy, Kết luận Lý giải Tỷ lệ phần trăm sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình.
Câu 8:
Chỉ số giá Laspeyres sử dụng quyền số (lượng hàng hóa) của thời kỳ nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số giá Laspeyres được tính bằng cách cố định lượng hàng hóa tiêu thụ ở thời kỳ gốc làm quyền số để so sánh sự thay đổi giá, Kết luận Lý giải Thời kỳ gốc (thời kỳ cơ sở).
Câu 9:
Đại lượng nào sau đây dùng để đo lường mức độ biến động tương đối giữa các tập dữ liệu có đơn vị tính khác nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn và số trung bình, cho phép so sánh độ phân tán của các tập dữ liệu không cùng đơn vị tính, Kết luận Lý giải Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation).
Câu 10:
Trong phân tích dãy số thời gian, thành phần phản ánh những biến động lặp đi lặp lại trong vòng một năm được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động thời vụ là những thay đổi có tính chất chu kỳ ngắn, thường lặp lại trong khoảng thời gian một năm hoặc ít hơn, Kết luận Lý giải Biến động thời vụ (Seasonal variation).
Câu 11:
Nếu hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa hai biến X và Y bằng -0.95, điều này có ý nghĩa gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số r âm và gần bằng -1 thể hiện mối quan hệ tuyến tính nghịch (tỷ lệ nghịch) rất mạnh giữa hai biến số, Kết luận Lý giải X và Y có mối quan hệ tuyến tính nghịch rất chặt chẽ.
Câu 12:
Phát biểu nào sau đây là đúng về giá trị P (P-value) trong kiểm định giả thuyết?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị P là mức ý nghĩa nhỏ nhất mà tại đó giả thuyết không có thể bị bác bỏ; nếu P-value <= alpha thì kết quả có ý nghĩa thống kê, Kết luận Lý giải Nếu P-value nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha, ta bác bỏ giả thuyết H0.
Câu 13:
Trong một phân phối chuẩn, khoảng bao nhiêu phần trăm dữ liệu nằm trong phạm vi cộng trừ hai độ lệch chuẩn so với số trung bình?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc thực nghiệm (Empirical Rule) đối với phân phối chuẩn, khoảng 95.4% (thường làm tròn là 95%) dữ liệu nằm trong khoảng 2 độ lệch chuẩn, Kết luận Lý giải Khoảng 95%.
Câu 14:
Biến số nào sau đây là biến định lượng rời rạc?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến rời rạc là biến mà các giá trị của nó có thể đếm được (thường là số nguyên), như số lượng sản phẩm, Kết luận Lý giải Số lượng sản phẩm bị lỗi trong một lô hàng.
Câu 15:
Sai số chuẩn (Standard Error) của số trung bình mẫu đo lường điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai số chuẩn phản ánh độ lệch chuẩn của phân phối chọn mẫu, biểu thị mức độ biến động của các ước lượng trung bình mẫu, Kết luận Lý giải Độ biến thiên của các số trung bình mẫu qua các lần lấy mẫu khác nhau.
Câu 16:
Khi ước lượng khoảng cho số trung bình tổng thể với kích thước mẫu nhỏ (n < 30) và chưa biết độ lệch chuẩn tổng thể, ta nên sử dụng phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối t được sử dụng thay cho phân phối Z khi cỡ mẫu nhỏ và độ lệch chuẩn tổng thể không được xác định trước, Kết luận Lý giải Phân phối Student (t-distribution).
Câu 17:
Khoảng biến thiên tứ phân vị (Interquartile Range - IQR) được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
IQR là thước đo độ phân tán của 50% dữ liệu nằm ở giữa tập hợp, được tính bằng hiệu số giữa Q3 và Q1, Kết luận Lý giải Lấy giá trị tứ phân vị thứ ba (Q3) trừ đi giá trị tứ phân vị thứ nhất (Q1).
Câu 18:
Mục đích chính của việc tính số trung bình trượt (Moving Average) trong phân tích dãy số thời gian là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Số trung bình trượt giúp giảm bớt ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, giúp nhà phân tích nhận diện xu hướng vận động chính của hiện tượng, Kết luận Lý giải Để làm trơn dãy số và loại bỏ các biến động ngắn hạn nhằm thấy rõ xu thế.
Câu 19:
Trong một cuộc khảo sát sự hài lòng của khách hàng với 4 mức: 'Rất không hài lòng', 'Không hài lòng', 'Hài lòng', 'Rất hài lòng', dữ liệu thu được thuộc loại nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Dữ liệu này có các biểu hiện được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên hoặc mức độ tăng/giảm dần nhưng không đo lường được khoảng cách chính xác, Kết luận Lý giải Dữ liệu thứ bậc.
Câu 20:
Giá trị của hệ số tương quan tuyến tính (r) luôn nằm trong khoảng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo định nghĩa toán học của hệ số tương quan Pearson, giá trị của nó bị chặn trong đoạn từ -1 đến 1, Kết luận Lý giải Từ -1 đến 1.
Câu 21:
Khi kích thước mẫu tăng lên trong khi các yếu tố khác không đổi, độ rộng của khoảng tin cậy sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Kích thước mẫu n nằm ở mẫu số của công thức tính sai số biên, do đó n tăng sẽ làm giảm sai số và thu hẹp khoảng tin cậy, Kết luận Lý giải Độ rộng giảm đi.
Câu 22:
Số yếu vị (Mode) của một tập dữ liệu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Mode là đặc trưng đo lường độ tập trung, đại diện cho giá trị có tần suất xuất hiện cao nhất trong dãy số liệu, Kết luận Lý giải Giá trị xuất hiện nhiều nhất trong tập dữ liệu.
Câu 23:
Điều kiện quan trọng nhất để áp dụng phân phối nhị thức (Binomial Distribution) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Thí nghiệm nhị thức yêu cầu các lần thử độc lập, cùng một xác suất thành công và mỗi lần thử chỉ có hai kết quả đối kháng, Kết luận Lý giải Chỉ có hai kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần thử (thành công hoặc thất bại).
Câu 24:
Trong phân tích hồi quy, phần dư (residual) được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phần dư là sự chênh lệch giữa giá trị quan sát được (thực tế) và giá trị mà mô hình hồi quy ước tính được, Kết luận Lý giải Giá trị thực tế trừ đi giá trị dự báo.
Câu 25:
Một nhà nghiên cứu muốn so sánh thu nhập trung bình của hai nhóm độc lập (Nam và Nữ). Kiểm định nào là phù hợp nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Để so sánh giá trị trung bình của một biến định lượng giữa hai nhóm phân loại độc lập, kiểm định t độc lập là lựa chọn tiêu chuẩn, Kết luận Lý giải Kiểm định t cho hai mẫu độc lập (Independent samples t-test).