Bộ 14 - Trắc nghiệm Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio) được xác định bằng công thức nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy Tài sản ngắn hạn chia cho Nợ ngắn hạn. Kết luận Lý giải
Câu 2:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio) khác với hệ số khả năng thanh toán hiện hành chủ yếu ở điểm nào trong việc xác định tử số?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số thanh toán nhanh đánh giá tính thanh khoản khắt khe hơn bằng cách loại bỏ hàng tồn kho (tài sản có tính thanh khoản thấp nhất) ra khỏi tài sản ngắn hạn. Kết luận Lý giải
Câu 3:
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, cho biết hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ?
💡 Lời giải chi tiết:
Vòng quay hàng tồn kho đo lường số lần hàng tồn kho được bán và thay thế trong một kỳ, phản ánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải
Câu 4:
Trong mô hình phân tích DuPont, chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) được phân tích thành tích số của ba yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo mô hình DuPont, ROE bằng tích của Tỷ suất lợi nhuận ròng (Net Profit Margin), Vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover) và Đòn bẩy tài chính (Equity Multiplier). Kết luận Lý giải
Câu 5:
Khi phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định được xử lý như thế nào so với lợi nhuận kế toán trước thuế?
💡 Lời giải chi tiết:
Khấu hao là một chi phí không bằng tiền mặt đã bị trừ khi tính lợi nhuận, nên cần được cộng lại vào lợi nhuận để xác định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Kết luận Lý giải
Câu 6:
Đòn bẩy kinh doanh (DOL) phản ánh mức độ nhạy cảm của chỉ tiêu nào trước sự thay đổi của doanh thu?
💡 Lời giải chi tiết:
Đòn bẩy kinh doanh (DOL) đo lường phần trăm thay đổi của Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) khi doanh thu thay đổi 1%. Kết luận Lý giải
Câu 7:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Interest Coverage Ratio) được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay đánh giá khả năng doanh nghiệp trả lãi vay từ lợi nhuận hoạt động, tính bằng EBIT chia cho Chi phí lãi vay. Kết luận Lý giải
Câu 8:
Chỉ tiêu nào sau đây đo lường mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số nợ (Debt Ratio) so sánh tổng nợ phải trả với tổng tài sản để đo lường mức độ doanh nghiệp sử dụng nợ vay tài trợ cho tài sản. Kết luận Lý giải
Câu 9:
Vốn lưu động ròng (Net Working Capital) của doanh nghiệp được xác định bằng:
💡 Lời giải chi tiết:
Vốn lưu động ròng là thước đo tính thanh khoản ngắn hạn, được tính bằng chênh lệch giữa Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn. Kết luận Lý giải
Câu 10:
Phương pháp phân tích nào so sánh các khoản mục trên báo cáo tài chính qua các năm để xác định xu hướng tăng giảm?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân tích theo chiều ngang so sánh số liệu tài chính của kỳ hiện tại với các kỳ trước đó để xác định xu hướng biến động theo thời gian. Kết luận Lý giải
Câu 11:
Trong phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis) của Bảng cân đối kế toán, các khoản mục thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm của chỉ tiêu cơ sở nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phân tích quy mô chung (chiều dọc) của Bảng cân đối kế toán, Tổng tài sản thường được gán giá trị 100% và các khoản mục khác tính theo tỷ lệ phần trăm của nó. Kết luận Lý giải
Câu 12:
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) được tính bằng lợi nhuận sau thuế trừ đi cổ tức ưu đãi, sau đó chia cho:
💡 Lời giải chi tiết:
EPS đo lường lợi nhuận phân bổ cho mỗi cổ phần phổ thông, chia cho số lượng bình quân cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ. Kết luận Lý giải
Câu 13:
Hệ số giá trên thu nhập (P/E Ratio) cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho một đồng:
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số P/E phản ánh kỳ vọng của thị trường, cho biết giá thị trường hiện tại gấp bao nhiêu lần Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS). Kết luận Lý giải
Câu 14:
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) được cấu thành từ ba yếu tố: Kỳ thu tiền bình quân, Kỳ luân chuyển hàng tồn kho và:
💡 Lời giải chi tiết:
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt bằng Kỳ luân chuyển hàng tồn kho cộng Kỳ thu tiền bình quân trừ đi Kỳ trả tiền bình quân. Kết luận Lý giải
Câu 15:
Điểm hòa vốn (Break-even point) là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó:
💡 Lời giải chi tiết:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí (cố định và biến đổi), tức là lợi nhuận bằng 0. Kết luận Lý giải
Câu 16:
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) phản ánh điều gì về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?
💡 Lời giải chi tiết:
ROA đo lường hiệu quả quản lý tài sản, cho biết mỗi đồng tài sản đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Kết luận Lý giải
Câu 17:
Nếu một doanh nghiệp có Hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) nhỏ hơn 1, điều này thường báo hiệu rủi ro gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 nghĩa là tài sản ngắn hạn không đủ để trang trải nợ ngắn hạn, báo hiệu rủi ro thanh khoản. Kết luận Lý giải
Câu 18:
Chỉ tiêu EBIT (Earnings Before Interest and Taxes) còn được gọi là:
💡 Lời giải chi tiết:
EBIT là lợi nhuận trước lãi vay và thuế, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh cốt lõi không phụ thuộc vào cấu trúc vốn và thuế suất. Kết luận Lý giải
Câu 19:
Việc mua sắm, xây dựng Tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác được phản ánh vào dòng tiền nào trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
💡 Lời giải chi tiết:
Hoạt động mua sắm, thanh lý tài sản dài hạn thuộc về hoạt động đầu tư, do đó được ghi nhận vào Dòng tiền từ hoạt động đầu tư. Kết luận Lý giải
Câu 20:
Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) đề cập đến việc sử dụng nguồn vốn nào để gia tăng tỷ suất sinh lời cho cổ đông?
💡 Lời giải chi tiết:
Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng nợ vay (có chi phí lãi vay cố định) để hy vọng gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Kết luận Lý giải
Câu 21:
Tỷ số P/B (Price-to-Book Ratio) so sánh giá thị trường của cổ phiếu với chỉ tiêu nào?
💡 Lời giải chi tiết:
P/B Ratio so sánh giá thị trường hiện tại của cổ phiếu với giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần. Kết luận Lý giải
Câu 22:
Trong công thức tính Vòng quay khoản phải thu, doanh thu được sử dụng là:
💡 Lời giải chi tiết:
Để phản ánh chính xác tốc độ thu hồi nợ, công thức chuẩn sử dụng Doanh thu bán chịu, tuy nhiên thực tế thường dùng Doanh thu thuần. Kết luận Lý giải
Câu 23:
Hạn chế chính của việc chỉ dựa vào ROE để đánh giá hiệu quả doanh nghiệp là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
ROE có thể được đẩy lên cao thông qua việc tăng đòn bẩy tài chính (nợ vay), điều này làm tăng rủi ro thanh toán cho doanh nghiệp. Kết luận Lý giải
Câu 24:
Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend Payout Ratio) được tính bằng:
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ lệ chi trả cổ tức đo lường phần trăm lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp dùng để chi trả cổ tức cho cổ đông. Kết luận Lý giải
Câu 25:
Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross Profit Margin) chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất bởi yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ suất lợi nhuận gộp được tính từ (Doanh thu - Giá vốn hàng bán) / Doanh thu, nên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi giá bán và giá vốn. Kết luận Lý giải