Bộ 3 - Trắc nghiệm Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong thống kê kinh doanh, loại thang đo nào cho phép thực hiện tất cả các phép tính toán học bao gồm cả việc tính tỷ lệ giữa hai giá trị?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo phân tích phổ biến trong thống kê, thang đo tỷ lệ có đầy đủ các đặc tính của các thang đo khác và có điểm 0 tuyệt đối, cho phép so sánh tỷ lệ giữa các đại lượng. Kết luận Lý giải Thang đo tỷ lệ (Ratio)
Câu 2:
Nếu một dãy số liệu có phân phối lệch phải (Positive Skewness), mối quan hệ giữa các tham số đặc trưng thường là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phân phối lệch phải, các giá trị cực lớn kéo số trung bình về phía bên phải làm cho nó lớn hơn giá trị trung vị. Kết luận Lý giải Số trung bình lớn hơn số trung vị
Câu 3:
Đại lượng nào sau đây đo lường mức độ biến thiên tương đối giữa các tập dữ liệu có đơn vị tính khác nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn và số trung bình, cho phép so sánh độ phân tán của các tập dữ liệu không cùng đơn vị đo. Kết luận Lý giải Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation)
Câu 4:
Theo Định lý giới hạn trung tâm, khi kích thước mẫu n tăng lên (thường n lớn hơn hoặc bằng 30), hình dạng của phân phối trung bình mẫu sẽ xấp xỉ phân phối nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Định lý giới hạn trung tâm khẳng định rằng trung bình mẫu sẽ hội tụ về phân phối chuẩn bất kể phân phối của tổng thể gốc khi kích thước mẫu đủ lớn. Kết luận Lý giải Phân phối chuẩn
Câu 5:
Sai lầm loại II (Type II Error) trong kiểm định giả thuyết thống kê được định nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại II xảy ra khi dữ liệu mẫu không đủ bằng chứng để bác bỏ một giả thuyết không thực tế là sai. Kết luận Lý giải Chấp nhận giả thuyết không (H0) khi H0 sai
Câu 6:
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, hệ số xác định R bình phương (R-squared) bằng 0,81 có ý nghĩa gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số xác định phản ánh tỷ lệ phần trăm tổng sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập có trong mô hình. Kết luận Lý giải 81% sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập
Câu 7:
Nếu hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa chi phí quảng cáo và doanh thu là -0,92, kết luận nào sau đây là chính xác nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị r gần bằng -1 cho thấy sự tồn tại của một mối quan hệ tuyến tính nghịch biến rất chặt chẽ giữa hai biến số. Kết luận Lý giải Có mối quan hệ tuyến tính nghịch biến rất mạnh
Câu 8:
Phương pháp chọn mẫu nào đảm bảo mọi đơn vị trong tổng thể đều có cơ hội được chọn vào mẫu là ngang nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là phương pháp lấy mẫu xác suất cơ bản nhất đảm bảo tính khách quan và cơ hội ngang nhau cho mọi đơn vị. Kết luận Lý giải Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Câu 9:
Khi ước lượng khoảng cho số trung bình tổng thể với độ tin cậy 95% thay vì 90%, độ rộng của khoảng tin cậy sẽ thay đổi như thế nào (các yếu tố khác không đổi)?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi tăng độ tin cậy, giá trị tới hạn (Z hoặc t) sẽ tăng lên dẫn đến sai số biên tăng và làm khoảng tin cậy rộng hơn. Kết luận Lý giải Độ rộng tăng lên
Câu 10:
Trong kiểm định giả thuyết, giá trị p (p-value) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị p phản ánh mức độ tương thích của dữ liệu mẫu với giả thuyết không, nếu p càng nhỏ thì bằng chứng chống lại H0 càng mạnh. Kết luận Lý giải Xác suất thu được kết quả mẫu cực đoan như vậy hoặc hơn nếu giả thuyết H0 là đúng
Câu 11:
Thành phần nào trong dãy số thời gian phản ánh các biến động lặp lại theo chu kỳ dưới một năm (ví dụ theo quý hoặc tháng)?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động thời vụ là những thay đổi có tính chất lặp lại định kỳ trong khoảng thời gian ngắn hơn hoặc bằng một năm do yếu tố khí hậu hoặc tập quán. Kết luận Lý giải Biến động thời vụ (Seasonal variation)
Câu 12:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một ví dụ điển hình của loại chỉ số nào trong thống kê?
💡 Lời giải chi tiết:
CPI đo lường mức giá trung bình của một giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, đại diện cho chỉ số tổng hợp về giá cả theo thời gian. Kết luận Lý giải Chỉ số tổng hợp giá cả
Câu 13:
Trong một biểu đồ hộp (Boxplot), các giá trị nằm ngoài các rào (whiskers) thường được gọi là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị ngoại lệ là những quan sát có giá trị khác biệt đáng kể (quá lớn hoặc quá nhỏ) so với phần còn lại của tập dữ liệu. Kết luận Lý giải Các giá trị ngoại lệ (Outliers)
Câu 14:
Nếu biến cố A và biến cố B là độc lập, thì xác suất xảy ra đồng thời cả A và B (P(A và B)) bằng gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc nhân xác suất, đối với hai biến cố độc lập, xác suất chung bằng tích xác suất của các biến cố thành phần. Kết luận Lý giải P(A) nhân P(B)
Câu 15:
Khi thực hiện kiểm định T cho trung bình một tổng thể, số bậc tự do (degrees of freedom) được xác định như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong kiểm định t cho một mẫu, số bậc tự do bằng kích thước mẫu trừ đi 1 để bù đắp cho việc ước lượng độ lệch chuẩn mẫu. Kết luận Lý giải n trừ 1
Câu 16:
Đại lượng nào cho biết mức độ thay đổi của biến phụ thuộc khi biến độc lập tăng thêm một đơn vị trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số góc trong phương trình hồi quy phản ánh tốc độ biến thiên và hướng thay đổi của Y khi X thay đổi một đơn vị. Kết luận Lý giải Hệ số góc (Slope)
Câu 17:
Phân phối xác suất nào phù hợp nhất để mô tả số lượng khách hàng đến một cửa hàng trong một khoảng thời gian cố định?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối Poisson thường được dùng để mô hình hóa số lần xảy ra của một sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian xác định. Kết luận Lý giải Phân phối Poisson
Câu 18:
Khoảng trải giữa (Interquartile Range - IQR) được tính bằng hiệu số giữa hai đại lượng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
IQR đo lường độ phân tán của 50% dữ liệu nằm ở trung tâm của tập dữ liệu bằng cách lấy Q3 trừ Q1. Kết luận Lý giải Tứ phân vị thứ ba (Q3) và tứ phân vị thứ nhất (Q1)
Câu 19:
Trong kiểm định giả thuyết, nếu giá trị thống kê kiểm định rơi vào vùng bác bỏ, kết luận của chúng ta là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Vùng bác bỏ là tập hợp các giá trị của thống kê kiểm định mà tại đó ta có đủ bằng chứng thực tế để phủ nhận tính đúng đắn của H0. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết không (H0)
Câu 20:
Một phân phối có hệ số nhọn (Kurtosis) lớn hơn 3 được gọi là phân phối gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân phối có hệ số nhọn lớn hơn 3 có đặc điểm là đỉnh tập trung cao hơn và đuôi dày hơn so với phân phối chuẩn. Kết luận Lý giải Phân phối đỉnh nhọn (Leptokurtic)
Câu 21:
Ưu điểm chính của phương pháp chọn mẫu phân tầng so với chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lấy mẫu phân tầng chia tổng thể thành các nhóm đồng nhất giúp phản ánh chính xác hơn đặc điểm của từng bộ phận cấu thành nên tổng thể. Kết luận Lý giải Đảm bảo tính đại diện cho các nhóm nhỏ trong tổng thể
Câu 22:
Trong một phân phối chuẩn, khoảng bao nhiêu phần trăm dữ liệu nằm trong phạm vi cộng trừ một độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc thực nghiệm (Empirical Rule), khoảng 68% quan sát của phân phối chuẩn nằm trong khoảng 1 độ lệch chuẩn quanh giá trị trung bình. Kết luận Lý giải 68%
Câu 23:
Đại lượng nào dưới đây là một tham số (parameter) của tổng thể chứ không phải là một thống kê (statistic) của mẫu?
💡 Lời giải chi tiết:
Tham số là các đặc trưng đo lường được của toàn bộ tổng thể, thường là các giá trị chưa biết cần được ước lượng. Kết luận Lý giải Trung bình tổng thể (mu)
Câu 24:
Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity) trong hồi quy bội thường dẫn đến hệ quả nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Đa cộng tuyến làm tăng phương sai và sai số chuẩn của các ước lượng hệ số, khiến các kiểm định thống kê về ý nghĩa của biến trở nên không đáng tin cậy. Kết luận Lý giải Các sai số chuẩn của hệ số hồi quy tăng lên đáng kể
Câu 25:
Khi so sánh hai phương án đầu tư có mức sinh lời trung bình khác nhau, chỉ tiêu nào giúp đánh giá rủi ro trên một đơn vị lợi nhuận?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số biến thiên cho phép nhà đầu tư so sánh mức độ rủi ro tương đối giữa các danh mục có quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau. Kết luận Lý giải Hệ số biến thiên