Bộ 2 - Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Chức năng nào của tiền tệ giúp tách biệt thời điểm thực hiện hành vi mua và bán hàng hóa, dịch vụ?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền tệ đóng vai trò là phương tiện thanh toán khi hàng hóa được chuyển giao nhưng việc thanh toán diễn ra sau đó hoặc dùng để bù trừ công nợ, tách rời quá trình trao đổi. Kết luận Lý giải: Phương tiện thanh toán
Câu 2:
Theo hiệu ứng Fisher, nếu tỷ lệ lạm phát dự tính tăng thêm 2% trong khi lãi suất thực tế không đổi, lãi suất danh nghĩa sẽ biến động như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Công thức Fisher chỉ ra rằng lãi suất danh nghĩa xấp xỉ bằng lãi suất thực cộng với tỷ lệ lạm phát dự tính, nên khi lạm phát dự tính tăng 2% thì lãi suất danh nghĩa cũng tăng 2%. Kết luận Lý giải: Tăng thêm 2%
Câu 3:
Khi Ngân hàng Trung ương thực hiện nghiệp vụ mua vào các giấy tờ có giá trên thị trường mở, lượng tiền cơ sở (MB) sẽ biến động như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Việc mua giấy tờ có giá bơm thêm tiền mặt vào hệ thống ngân hàng hoặc tăng dự trữ của các ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Trung ương, làm tăng trực tiếp lượng tiền cơ sở. Kết luận Lý giải: Tăng lên
Câu 4:
Khoản mục nào sau đây thuộc bên Tài sản (Assets) trên Bảng cân đối kế toán của một Ngân hàng Thương mại?
💡 Lời giải chi tiết:
Cho vay khách hàng là hoạt động sử dụng nguồn vốn để tạo ra thu nhập, do đó nó được ghi nhận là tài sản của ngân hàng thương mại. Kết luận Lý giải: Cho vay khách hàng
Câu 5:
Công cụ nào sau đây thường không được giao dịch trên thị trường tiền tệ?
💡 Lời giải chi tiết:
Thị trường tiền tệ chỉ giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn dưới một năm, trong khi cổ phiếu ưu đãi là công cụ vốn dài hạn thuộc thị trường vốn. Kết luận Lý giải: Cổ phiếu ưu đãi
Câu 6:
Lạm phát do chi phí đẩy (Cost-push inflation) thường phát sinh do nguyên nhân cốt lõi nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi giá các yếu tố đầu vào như xăng dầu, nguyên liệu hoặc tiền lương tăng mạnh làm chi phí sản xuất tăng và tổng cung giảm. Kết luận Lý giải: Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao
Câu 7:
Khi đồng nội tệ giảm giá (mất giá) so với ngoại tệ, tác động thường thấy đối với hoạt động ngoại thương là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Nội tệ yếu đi làm hàng hóa xuất khẩu rẻ hơn tương đối đối với người nước ngoài và hàng nhập khẩu đắt hơn với người trong nước, từ đó cải thiện cán cân thương mại. Kết luận Lý giải: Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
Câu 8:
Thành phần nào sau đây chắc chắn nằm trong khối tiền tệ M1 theo cách phân loại của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)?
💡 Lời giải chi tiết:
Khối tiền M1 bao gồm tiền mặt đang lưu thông và các khoản tiền gửi không kỳ hạn có tính thanh khoản cao nhất, có thể chi trả ngay lập tức. Kết luận Lý giải: Tiền gửi không kỳ hạn
Câu 9:
Biện pháp nào sau đây giúp bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước mà ít gây áp lực trực tiếp lên lạm phát nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Phát hành trái phiếu chính phủ giúp huy động nguồn tiền nhàn rỗi hiện có trong nền kinh tế thay vì làm gia tăng lượng tiền cơ sở như việc in tiền. Kết luận Lý giải: Phát hành trái phiếu chính phủ cho công chúng
Câu 10:
Trong lĩnh vực tài chính, hiện tượng 'Lựa chọn đối nghịch' (Adverse Selection) thường xảy ra tại thời điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lựa chọn đối nghịch là vấn đề thông tin bất đối xứng phát sinh trước khi giao dịch, khi những người vay có rủi ro cao nhất lại là những người tích cực tìm kiếm khoản vay nhất. Kết luận Lý giải: Trước khi giao dịch hoặc ký hợp đồng diễn ra
Câu 11:
Nếu lãi suất thị trường tăng lên, giá của các trái phiếu đang lưu hành trên thị trường sẽ biến động như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trái phiếu và lãi suất thị trường có mối quan hệ nghịch biến vì khi lãi suất tăng, dòng tiền tương lai của trái phiếu được chiết khấu với tỷ suất cao hơn làm giảm giá trị hiện tại. Kết luận Lý giải: Giảm xuống
Câu 12:
Tại sao tính độc lập của Ngân hàng Trung ương đối với Chính phủ thường được các nhà kinh tế học đánh giá cao?
💡 Lời giải chi tiết:
Tính độc lập giúp Ngân hàng Trung ương tránh được áp lực chính trị ngắn hạn về tăng trưởng kinh tế hay bù đắp ngân sách, từ đó tập trung vào mục tiêu ổn định giá cả dài hạn. Kết luận Lý giải: Để kiểm soát lạm phát và ổn định tiền tệ khách quan hơn
Câu 13:
Nếu Ngân hàng Trung ương quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số nhân tiền lý thuyết sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Số nhân tiền có mối quan hệ nghịch biến với tỷ lệ dự trữ, nên khi tỷ lệ này tăng, khả năng tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng thương mại sẽ bị thu hẹp. Kết luận Lý giải: Giảm xuống
Câu 14:
Phần bù rủi ro (Risk Premium) của một trái phiếu doanh nghiệp được hiểu một cách chính xác nhất là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Phần bù rủi ro là khoản lãi suất bổ sung mà nhà đầu tư yêu cầu để bù đắp cho rủi ro vỡ nợ của trái phiếu doanh nghiệp so với trái phiếu chính phủ được coi là không rủi ro. Kết luận Lý giải: Chênh lệch lãi suất giữa trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn
Câu 15:
Mục đích chính của việc yêu cầu tài sản bảo đảm (collateral) trong các hợp đồng tín dụng ngân hàng là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài sản bảo đảm giúp ngân hàng thu hồi vốn trong trường hợp khách hàng mất khả năng chi trả và tạo động lực để người vay thực hiện đúng cam kết. Kết luận Lý giải: Giảm thiểu tổn thất khi người vay vi phạm và hạn chế rủi ro đạo đức
Câu 16:
Đặc điểm cơ bản nhất phân biệt thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Thị trường sơ cấp là nơi chứng khoán mới phát hành lần đầu được bán để huy động vốn cho tổ chức phát hành, còn thị trường thứ cấp chỉ là nơi chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư. Kết luận Lý giải: Vốn được chuyển từ nhà đầu tư sang tổ chức phát hành ở thị trường sơ cấp
Câu 17:
Trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ, khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất cơ bản, đầu tư tư nhân thường có xu hướng biến động thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lãi suất giảm làm hạ chi phí vay vốn của doanh nghiệp, từ đó làm tăng giá trị hiện tại ròng của các dự án và khuyến khích các hoạt động đầu tư sản xuất. Kết luận Lý giải: Tăng lên do chi phí vay vốn giảm
Câu 18:
Đặc điểm nào dưới đây mô tả chính xác nhất về bản chất của tiền điện tử (e-money)?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền điện tử là giá trị tiền tệ được lưu trữ trên thiết bị điện tử, đại diện cho một khoản nợ đối với nhà phát hành và có thể quy đổi ra tiền pháp định. Kết luận Lý giải: Giá trị tiền tệ được lưu trữ trên phương tiện điện tử và được bảo đảm bằng tiền pháp định
Câu 19:
Theo lý thuyết dự tính (Expectations Theory) về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, đường cong lãi suất dốc lên phản ánh điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lý thuyết dự tính cho rằng lãi suất dài hạn là trung bình cộng của các lãi suất ngắn hạn dự tính, do đó đường cong dốc lên báo hiệu lãi suất ngắn hạn sẽ tăng trong tương lai. Kết luận Lý giải: Kỳ vọng lãi suất ngắn hạn trong tương lai sẽ tăng
Câu 20:
Hệ thống tài chính thực hiện chức năng kinh tế cốt lõi nào sau đây trong nền kinh tế thị trường?
💡 Lời giải chi tiết:
Chức năng cơ bản nhất của hệ thống tài chính là làm trung gian dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên. Kết luận Lý giải: Khơi thông và dẫn nguồn vốn từ người tiết kiệm đến người đầu tư
Câu 21:
Theo quy định pháp lý thông thường, khoản dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại phải được lưu giữ tại đâu?
💡 Lời giải chi tiết:
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải duy trì trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương theo tỷ lệ quy định để thực hiện chính sách tiền tệ. Kết luận Lý giải: Tại tài khoản tiền gửi mở ở Ngân hàng Trung ương
Câu 22:
Hành vi nào sau đây của người đi vay thể hiện 'Rủi ro đạo đức' (Moral Hazard) sau khi đã nhận được vốn vay?
💡 Lời giải chi tiết:
Rủi ro đạo đức xảy ra sau khi giao dịch khi người vay có xu hướng tham gia vào các hoạt động rủi ro không mong muốn đối với người cho vay vì họ không phải chịu toàn bộ tổn thất. Kết luận Lý giải: Sử dụng tiền vay vào các dự án mạo hiểm hơn so với cam kết ban đầu
Câu 23:
Hình thức giao dịch nào sau đây được coi là thuộc phạm vi của tài chính trực tiếp?
💡 Lời giải chi tiết:
Tài chính trực tiếp là phương thức mà người thiếu vốn huy động vốn trực tiếp từ người thừa vốn trên thị trường tài chính bằng cách bán các công cụ tài chính. Kết luận Lý giải: Doanh nghiệp phát hành trái phiếu và bán cho các hộ gia đình
Câu 24:
Dựa trên khái niệm về tính thanh khoản của tài sản, loại tài sản nào sau đây thường có tính thanh khoản cao nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Tính thanh khoản là khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp, và tiền mặt chính là loại tài sản có tính thanh khoản tuyệt đối. Kết luận Lý giải: Tiền mặt
Câu 25:
Theo lý thuyết ưa thích thanh khoản của Keynes, cầu tiền tệ cho mục đích đầu cơ có mối quan hệ như thế nào với lãi suất?
💡 Lời giải chi tiết:
Keynes cho rằng khi lãi suất tăng, chi phí cơ hội của việc giữ tiền tăng và giá trái phiếu giảm, khiến mọi người chuyển từ giữ tiền sang giữ trái phiếu, làm cầu tiền đầu cơ giảm. Kết luận Lý giải: Nghịch biến với lãi suất