Bộ 4 - Trắc nghiệm Kế toán quản trị online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Mục tiêu chính của kế toán quản trị là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Kế toán quản trị tập trung vào việc cung cấp thông tin nội bộ nhằm hỗ trợ các nhà quản trị trong việc điều hành, lập kế hoạch và đưa ra các quyết định kinh doanh. Kết luận Lý giải Cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để lập kế hoạch và ra quyết định.
Câu 2:
Thông tin của kế toán quản trị thường có đặc điểm nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo bản chất của quản trị, thông tin kế toán quản trị chủ yếu phục vụ dự báo và ra quyết định cho tương lai nên không bị gò bó bởi các chuẩn mực báo cáo tài chính khắt khe. Kết luận Lý giải Hướng về tương lai và có tính linh hoạt cao.
Câu 3:
Biến phí là loại chi phí có đặc điểm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Dựa trên phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, biến phí là khoản chi phí mà tổng số sẽ tăng hoặc giảm tỷ lệ thuận với sự thay đổi của sản lượng hoặc mức độ hoạt động. Kết luận Lý giải Tổng chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động.
Câu 4:
Định phí đơn vị sẽ thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt động tăng lên?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì tổng định phí là không đổi trong phạm vi phù hợp, nên khi mức độ hoạt động tăng lên, định phí tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm đi. Kết luận Lý giải Giảm xuống.
Câu 5:
Chi phí cơ hội được hiểu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo lý thuyết kinh tế và kế toán quản trị, chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi một quyết định được thực hiện. Kết luận Lý giải Lợi ích bị mất đi khi chọn phương án này thay vì phương án khác.
Câu 6:
Chi phí nào sau đây được phân loại là chi phí thời kỳ?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí thời kỳ là những chi phí không tính vào giá trị hàng tồn kho mà được ghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Chi phí hoa hồng bán hàng.
Câu 7:
Số dư đảm phí (Contribution Margin) được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Số dư đảm phí là phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí, dùng để bù đắp định phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Doanh thu trừ cho tổng biến phí.
Câu 8:
Tại điểm hòa vốn, khẳng định nào sau đây là đúng?
💡 Lời giải chi tiết:
Hòa vốn xảy ra khi doanh nghiệp đạt được mức doanh thu mà tại đó lợi nhuận bằng 0, nghĩa là phần số dư đảm phí tạo ra vừa đủ để trang trải toàn bộ định phí. Kết luận Lý giải Tổng số dư đảm phí bằng tổng định phí.
Câu 9:
Nếu giá bán đơn vị là 50, biến phí đơn vị là 30 và tổng định phí là 20.000, sản lượng hòa vốn là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Sản lượng hòa vốn được tính bằng cách lấy tổng định phí chia cho số dư đảm phí đơn vị (20.000 / (50 - 30) = 1.000). Kết luận Lý giải 1.000 sản phẩm.
Câu 10:
Số dư đảm phí đơn vị tăng lên khi nào (các yếu tố khác không đổi)?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì số dư đảm phí đơn vị bằng giá bán đơn vị trừ biến phí đơn vị, nên khi biến phí đơn vị giảm thì số dư đảm phí đơn vị sẽ tăng lên. Kết luận Lý giải Biến phí đơn vị giảm.
Câu 11:
Độ lớn đòn bẩy hoạt động (DOL) cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đòn bẩy hoạt động đo lường mức độ nhạy cảm của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước sự thay đổi của doanh thu. Kết luận Lý giải Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận khi doanh thu thay đổi.
Câu 12:
Hệ số số dư đảm phí được tính như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số số dư đảm phí phản ánh tỷ lệ phần trăm của mỗi đồng doanh thu đóng góp vào việc bù đắp định phí và tạo lợi nhuận. Kết luận Lý giải Số dư đảm phí chia cho doanh thu.
Câu 13:
Số dư an toàn (Margin of Safety) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Số dư an toàn đo lường khoảng cách giữa doanh thu dự kiến hoặc thực tế so với doanh thu hòa vốn, cho biết doanh thu có thể giảm bao nhiêu trước khi lỗ phát sinh. Kết luận Lý giải Phần doanh thu vượt quá doanh thu hòa vốn.
Câu 14:
Phương pháp tính giá thành theo công việc (Job-order costing) thường áp dụng cho loại hình nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp này được thiết kế để tập hợp chi phí cho từng đơn hàng hoặc công việc cụ thể có đặc điểm riêng biệt và không lặp lại thường xuyên. Kết luận Lý giải Sản xuất các sản phẩm đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng riêng biệt.
Câu 15:
Đơn vị sản phẩm tương đương (Equivalent units) là khái niệm đặc trưng của phương pháp nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phương pháp tính giá thành theo quá trình, đơn vị sản phẩm tương đương được sử dụng để quy đổi các sản phẩm dở dang thành các đơn vị hoàn thành nhằm phân bổ chi phí. Kết luận Lý giải Kế toán chi phí theo quá trình sản xuất (Process costing).
Câu 16:
Tiêu thức phân bổ chi phí chung (Cost driver) trong hệ thống ABC là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong hệ thống chi phí dựa trên hoạt động (ABC), tiêu thức phân bổ là căn cứ để phân chia chi phí từ các nhóm hoạt động vào sản phẩm dựa trên mức độ tiêu dùng thực tế. Kết luận Lý giải Một yếu tố gây ra sự thay đổi trong tổng chi phí của một hoạt động.
Câu 17:
Trình tự lập dự toán ngân sách thông thường bắt đầu từ dự toán nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Dự toán bán hàng là nền tảng khởi đầu vì tất cả các hoạt động sản xuất, chi phí và tài chính khác đều phụ thuộc vào mức sản lượng tiêu thụ dự kiến. Kết luận Lý giải Dự toán doanh thu (bán hàng).
Câu 18:
Dự toán linh hoạt (Flexible budget) khác dự toán tĩnh ở điểm nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Dự toán linh hoạt cung cấp thông tin về doanh thu và chi phí dự kiến cho nhiều mức độ hoạt động khác nhau, giúp so sánh chính xác hơn với kết quả thực tế. Kết luận Lý giải Cho phép điều chỉnh các mức chi phí theo mức độ hoạt động thực tế.
Câu 19:
Biến động giá nguyên vật liệu (Material Price Variance) thường là trách nhiệm của bộ phận nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động giá phát sinh do chênh lệch giữa giá thực mua và giá định mức, do đó bộ phận phụ trách thu mua nguyên vật liệu thường phải chịu trách nhiệm chính. Kết luận Lý giải Bộ phận mua hàng (vật tư).
Câu 20:
Nếu thời gian lao động thực tế là 520 giờ, thời gian định mức là 500 giờ và đơn giá lương định mức là 10/giờ, biến động hiệu suất lao động là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến động hiệu suất lao động được tính bằng (Thời gian thực tế - Thời gian định mức) * Đơn giá định mức = (520 - 500) * 10 = 200, và vì dùng nhiều giờ hơn nên là không thuận lợi. Kết luận Lý giải 200 không thuận lợi.
Câu 21:
Chỉ số hoàn vốn đầu tư (ROI) được tính theo công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
ROI là thước đo hiệu quả hoạt động của một trung tâm đầu tư, phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ mỗi đồng vốn bỏ ra. Kết luận Lý giải Lợi nhuận thuần hoạt động chia cho vốn đầu tư bình quân.
Câu 22:
Lợi nhuận còn lại (Residual Income - RI) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi nhuận còn lại được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoạt động thuần trừ đi tích số của tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu với vốn đầu tư bình quân. Kết luận Lý giải Lợi nhuận thuần vượt quá mức hoàn vốn tối thiểu mong đợi.
Câu 23:
Chi phí chìm (Sunk cost) có đặc điểm nào sau đây trong việc ra quyết định?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh trong quá khứ và không thể thay đổi bởi bất kỳ quyết định nào hiện tại hay tương lai, nên chúng không liên quan đến việc lựa chọn các phương án. Kết luận Lý giải Luôn được coi là chi phí không liên quan.
Câu 24:
Trong quyết định sản xuất hay đi mua (Make-or-Buy), doanh nghiệp nên đi mua nếu:
💡 Lời giải chi tiết:
Quyết định đi mua chỉ có lợi về mặt tài chính khi chi phí bỏ ra để mua thấp hơn các chi phí mà doanh nghiệp thực sự tiết kiệm được (chi phí liên quan) nếu ngừng tự sản xuất. Kết luận Lý giải Giá mua nhỏ hơn tổng chi phí có thể tránh được khi không sản xuất.
Câu 25:
Khi xem xét một đơn đặt hàng đặc biệt (Special order), điều kiện tiên quyết để chấp nhận là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Một đơn hàng đặc biệt thường được chấp nhận nếu nó đóng góp thêm vào số dư đảm phí (doanh thu tăng thêm > chi phí biến đổi tăng thêm) mà không làm tăng định phí. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp còn năng lực sản xuất nhàn rỗi và doanh thu tăng thêm lớn hơn chi phí tăng thêm.