Bộ 8 - Trắc nghiệm Thống kê cho khoa học xã hội có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Trong nghiên cứu xã hội, loại thang đo nào cho phép phân loại các đối tượng và sắp xếp chúng theo một thứ tự nhất định nhưng không xác định được khoảng cách giữa các đơn vị?
💡 Lời giải chi tiết:
Thang đo thứ bậc (ordinal scale) dùng để xếp hạng các đối tượng theo một tiêu chuẩn nhất định như mức độ hài lòng hoặc trình độ học vấn mà không yêu cầu khoảng cách giữa các bậc phải bằng nhau. Kết luận Lý giải Thang đo thứ bậc.
Câu 2:
Đại lượng nào sau đây đo lường mức độ phân tán của dữ liệu dựa trên đơn vị đo gốc của biến số?
💡 Lời giải chi tiết:
Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, giúp đưa giá trị đo lường sự biến thiên về cùng đơn vị với dữ liệu ban đầu để dễ dàng diễn giải. Kết luận Lý giải Độ lệch chuẩn.
Câu 3:
Nếu một phân phối có đuôi kéo dài về phía bên phải (giá trị cực lớn), giá trị nào thường lớn nhất trong bộ ba số trung bình, trung vị và yếu vị?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong phân phối lệch dương (lệch phải), số trung bình bị kéo về phía các giá trị cực đại nên thường có giá trị lớn hơn trung vị và yếu vị. Kết luận Lý giải Số trung bình.
Câu 4:
Sai lầm loại I (Type I error) xảy ra trong kiểm định giả thuyết khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai lầm loại I xảy ra khi nhà nghiên cứu kết luận có sự khác biệt hoặc mối liên hệ (bác bỏ H0) trong khi thực tế điều đó không tồn tại. Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết không khi nó thực sự đúng.
Câu 5:
Hệ số tương quan Pearson (r) nhận giá trị bằng -0.85 cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa hai biến định lượng?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị r âm cho thấy mối quan hệ nghịch chiều và trị tuyệt đối 0.85 nằm gần 1 thể hiện mức độ liên kết tuyến tính chặt chẽ giữa hai biến. Kết luận Lý giải Mối quan hệ nghịch chiều và khá mạnh.
Câu 6:
Trong kiểm định thống kê, giá trị p (p-value) nhỏ hơn mức ý nghĩa (thường là 0.05) dẫn đến quyết định nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi p-value thấp hơn ngưỡng alpha, kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê và chúng ta có đủ bằng chứng để bác bỏ giả thuyết không (H0). Kết luận Lý giải Bác bỏ giả thuyết không.
Câu 7:
Trong một nghiên cứu về tác động của phương pháp giảng dạy đến điểm số học sinh, 'phương pháp giảng dạy' đóng vai trò là biến gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Biến độc lập là yếu tố được nhà nghiên cứu tác động hoặc lựa chọn để xem xét sự ảnh hưởng của nó lên kết quả (biến phụ thuộc). Kết luận Lý giải Biến độc lập.
Câu 8:
Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha thường được sử dụng trong khoa học xã hội để đánh giá khía cạnh nào của thang đo?
💡 Lời giải chi tiết:
Cronbach's Alpha đo lường mức độ tương quan giữa các mục hỏi trong cùng một thang đo để đảm bảo chúng cùng đo lường một khái niệm duy nhất. Kết luận Lý giải Sự nhất quán nội tại.
Câu 9:
Phương pháp chọn mẫu nào đảm bảo mọi thành viên trong quần thể đều có cơ hội được chọn vào mẫu là như nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là kỹ thuật xác suất cơ bản nhất giúp loại bỏ sai lệch chủ quan và đảm bảo tính đại diện cho quần thể. Kết luận Lý giải Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
Câu 10:
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của đường cong phân phối chuẩn?
💡 Lời giải chi tiết:
Đường cong phân phối chuẩn có đặc tính tiệm cận, nghĩa là hai đuôi kéo dài vô tận và tiến sát nhưng không bao giờ chạm hẳn vào trục hoành. Kết luận Lý giải Hai đuôi của đường cong chạm hẳn vào trục hoành.
Câu 11:
Giả thuyết không (H0) trong kiểm định so sánh trung bình hai nhóm độc lập thường phát biểu rằng:
💡 Lời giải chi tiết:
Giả thuyết không luôn phản ánh trạng thái 'không có tác động' hoặc 'không có sự khác biệt' cho đến khi bằng chứng thực nghiệm chứng minh điều ngược lại. Kết luận Lý giải Không có sự khác biệt về trung bình giữa hai nhóm.
Câu 12:
Khi muốn kiểm tra mối liên hệ giữa hai biến định danh (ví dụ: Giới tính và Ý kiến đồng ý/không đồng ý), kiểm định nào là phù hợp nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Kiểm định Chi bình phương được dùng để xem xét liệu có mối quan hệ phụ thuộc giữa hai biến phân loại dựa trên tần số quan sát. Kết luận Lý giải Kiểm định Chi bình phương (Chi-square).
Câu 13:
Khoảng biến thiên (Range) của một tập dữ liệu được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Khoảng biến thiên là thước đo độ phân tán đơn giản nhất, phản ánh khoảng cách giữa điểm dữ liệu cao nhất và thấp nhất. Kết luận Lý giải Lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất.
Câu 14:
Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng (Stratified Sampling) thường được ưu tiên sử dụng khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu phân tầng giúp đảm bảo các nhóm nhỏ (tầng) trong quần thể đều được đại diện tương ứng trong mẫu nghiên cứu, làm tăng độ chính xác. Kết luận Lý giải Khi quần thể bao gồm nhiều nhóm có đặc điểm khác biệt rõ rệt.
Câu 15:
Hệ số xác định R bình phương (R-squared) trong phân tích hồi quy cho biết điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
R-squared phản ánh tỷ lệ phần trăm sự thay đổi của biến phụ thuộc có thể giải thích được bằng mô hình hồi quy dựa trên các biến độc lập. Kết luận Lý giải Tỷ lệ biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập.
Câu 16:
Biến số 'Thứ hạng của các vận động viên trong một cuộc thi' thuộc loại thang đo nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Thứ hạng cung cấp thông tin về vị trí cao thấp nhưng không cho biết khoảng cách cụ thể về thời gian hay điểm số giữa các thứ hạng đó. Kết luận Lý giải Thang đo thứ bậc.
Câu 17:
Tại sao số trung bình (Mean) đôi khi không phản ánh chính xác xu hướng trung tâm của dữ liệu trong khoa học xã hội?
💡 Lời giải chi tiết:
Số trung bình cộng bị ảnh hưởng mạnh bởi các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ, làm sai lệch cái nhìn về mức độ phổ biến thực tế của dữ liệu. Kết luận Lý giải Vì nó rất nhạy cảm với các giá trị cực biên (outliers).
Câu 18:
Khoảng tin cậy 95% cho số trung bình của quần thể có ý nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo cách hiểu phổ biến trong thống kê suy diễn, khoảng tin cậy cung cấp một phạm vi giá trị khả thi cho tham số quần thể với một mức độ chắc chắn nhất định. Kết luận Lý giải Có 95% xác suất số trung bình thực của quần thể nằm trong khoảng được ước lượng.
Câu 19:
Điểm Z (Z-score) trong phân phối chuẩn hóa cho biết điều gì về một quan sát cụ thể?
💡 Lời giải chi tiết:
Z-score giúp xác định vị trí tương đối của một điểm dữ liệu so với trung bình của tập hợp, cho biết nó cao hay thấp hơn bao nhiêu độ lệch chuẩn. Kết luận Lý giải Khoảng cách của giá trị đó tới số trung bình tính theo đơn vị độ lệch chuẩn.
Câu 20:
Khi so sánh điểm trung bình môn Toán của ba nhóm học sinh thuộc ba phương pháp học tập khác nhau, nhà nghiên cứu nên sử dụng kiểm định nào?
💡 Lời giải chi tiết:
ANOVA được thiết kế để so sánh giá trị trung bình của từ ba nhóm trở lên nhằm tránh lỗi lặp lại kiểm định t quá nhiều lần. Kết luận Lý giải Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA).
Câu 21:
Đại lượng nào thường được sử dụng nhất để mô tả xu hướng trung tâm cho biến định danh (như tôn giáo, dân tộc)?
💡 Lời giải chi tiết:
Đối với dữ liệu định danh không có tính toán hay thứ tự, yếu vị (giá trị có tần suất xuất hiện cao nhất) là thước đo xu hướng trung tâm duy nhất phù hợp. Kết luận Lý giải Yếu vị (Mode).
Câu 22:
Mối quan hệ giữa độ tin cậy và độ giá trị trong đo lường xã hội học được mô tả như thế nào là đúng nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Một công cụ đo lường phải ổn định (tin cậy) thì mới có thể đo đúng cái cần đo (giá trị), nhưng sự ổn định không tự nó chứng minh tính đúng đắn. Kết luận Lý giải Độ tin cậy là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho độ giá trị.
Câu 23:
Sai số chuẩn của số trung bình (Standard Error of the Mean) giảm đi khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Sai số chuẩn tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của kích thước mẫu, do đó mẫu càng lớn thì ước lượng số trung bình càng chính xác và ít biến động. Kết luận Lý giải Kích thước mẫu tăng.
Câu 24:
Trong kiểm định t cho hai mẫu độc lập với kích thước mẫu lần lượt là n1 và n2, bậc tự do (df) được tính theo công thức phổ biến nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Bậc tự do trong kiểm định t hai mẫu độc lập phản ánh số lượng giá trị có thể biến thiên tự do, bằng tổng số quan sát trừ đi hai tham số trung bình đã ước lượng. Kết luận Lý giải n1 + n2 - 2.
Câu 25:
Một phân phối có hệ số độ lệch (Skewness) dương nghĩa là dữ liệu có đặc điểm gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số Skewness dương chỉ ra rằng phân phối bị lệch về phía phải, nơi có một số ít giá trị cực lớn kéo dài đuôi của đồ thị. Kết luận Lý giải Dữ liệu có đuôi kéo dài về phía bên phải.