Bộ 13 - Trắc nghiệm Quản trị tài chính online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Mục tiêu tối thượng của quản trị tài chính trong một công ty cổ phần nên là gì để đảm bảo lợi ích lâu dài cho các chủ sở hữu?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quan điểm tài chính hiện đại, việc tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu (tối đa hóa tài sản của cổ đông) là mục tiêu quan trọng nhất vì nó phản ánh cả quy mô lợi nhuận, thời gian và rủi ro. Kết luận Lý giải Tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu công ty.
Câu 2:
Khi so sánh giữa dự án có NPV dương và dự án có IRR lớn hơn chi phí vốn, trường hợp nào có thể xảy ra mâu thuẫn trong việc xếp hạng các dự án loại trừ nhau?
💡 Lời giải chi tiết:
Mâu thuẫn giữa NPV và IRR thường xảy ra khi các dự án có quy mô khác biệt lớn hoặc hình thái dòng tiền khác nhau, và NPV luôn là tiêu chuẩn ưu tiên khi có mâu thuẫn. Kết luận Lý giải Khi các dự án khác nhau về quy mô vốn đầu tư hoặc tiến độ của dòng tiền.
Câu 3:
Hệ số Beta (β) trong mô hình định giá tài sản vốn CAPM dùng để đo lường loại rủi ro nào của một cổ phiếu?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số Beta đo lường độ nhạy của tỷ suất sinh lời cổ phiếu so với biến động của thị trường, đại diện cho rủi ro hệ thống. Kết luận Lý giải Rủi ro hệ thống không thể loại bỏ bằng cách đa dạng hóa danh mục.
Câu 4:
Trong điều kiện có thuế thu nhập doanh nghiệp, tại sao chi phí sử dụng vốn vay (nợ) thường thấp hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần phổ thông?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi ích từ 'lá chắn thuế' giúp chi phí nợ sau thuế thấp hơn đáng kể so với chi phí vốn chủ sở hữu vốn không được khấu trừ thuế. Kết luận Lý giải Vì lãi vay được tính vào chi phí hợp lý giúp giảm thuế thu nhập phải nộp.
Câu 5:
Chỉ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) khác với chỉ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) chủ yếu ở việc loại bỏ tài sản nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số thanh toán nhanh loại bỏ hàng tồn kho vì đây là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất trong nhóm tài sản ngắn hạn. Kết luận Lý giải Hàng tồn kho.
Câu 6:
Lý thuyết 'Chim trong tay' (Bird-in-the-hand theory) về chính sách cổ tức cho rằng các nhà đầu tư ưu tiên điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lý thuyết này cho rằng cổ tức hiện tại ít rủi ro hơn so với lợi nhuận kỳ vọng từ việc tăng giá cổ phiếu trong tương lai. Kết luận Lý giải Ưu tiên nhận cổ tức ngay hiện tại thay vì chờ đợi lãi vốn trong tương lai.
Câu 7:
Một doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động (DOL) cao nghĩa là doanh nghiệp đó có đặc điểm gì trong cấu trúc chi phí?
💡 Lời giải chi tiết:
Đòn bẩy hoạt động phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định trong hoạt động kinh doanh để khuếch đại tác động của doanh thu đến lợi nhuận trước lãi vay và thuế. Kết luận Lý giải Tỷ trọng chi phí cố định cao so với tổng chi phí hoạt động.
Câu 8:
Nếu một dự án đầu tư có chỉ số sinh lời PI bằng 1, điều này có ý nghĩa gì về mặt giá trị?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số PI là tỷ số giữa giá trị hiện tại của dòng tiền thu vào và vốn đầu tư, nên PI = 1 tương ứng với NPV = 0. Kết luận Lý giải Giá trị hiện tại của các dòng tiền thu hồi đúng bằng vốn đầu tư ban đầu (NPV = 0).
Câu 9:
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) được tính theo công thức nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đo lường khoảng thời gian từ khi chi tiền mua nguyên liệu đến khi thu được tiền từ khách hàng, sau khi trừ đi thời gian nợ nhà cung cấp. Kết luận Lý giải Thời gian lưu kho + Kỳ thu tiền bình quân - Kỳ thanh toán bình quân.
Câu 10:
Theo mô hình Dupont, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) phụ thuộc vào ba yếu tố chính nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân tích Dupont chia ROE thành tích của hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng tài sản và tác động của cấu trúc vốn. Kết luận Lý giải Biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.
Câu 11:
Trong quản trị hàng tồn kho, mô hình EOQ (Mô hình lượng đặt hàng kinh tế) nhằm mục đích tối thiểu hóa tổng của những loại chi phí nào?
💡 Lời giải chi tiết:
EOQ xác định lượng đặt hàng tối ưu tại điểm mà tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho là thấp nhất. Kết luận Lý giải Chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho (chi phí cơ hội và bảo quản).
Câu 12:
Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất thị trường thường diễn biến như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Lãi suất thị trường và giá trái phiếu có mối quan hệ nghịch biến vì khi lãi suất tăng, các dòng tiền cố định của trái phiếu cũ trở nên kém hấp dẫn hơn. Kết luận Lý giải Giá trái phiếu giảm khi lãi suất thị trường tăng.
Câu 13:
Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) trong cấu trúc vốn cho rằng doanh nghiệp sẽ ưu tiên sử dụng nguồn vốn theo thứ tự nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Doanh nghiệp ưu tiên vốn nội bộ trước, sau đó mới đến nợ vay và cuối cùng là phát hành cổ phiếu để tránh chi phí phát hành và thông tin bất đối xứng. Kết luận Lý giải Lợi nhuận giữ lại, nợ vay, phát hành cổ phiếu mới.
Câu 14:
Khi tính toán chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC), các trọng số của nợ và vốn chủ sở hữu nên được tính dựa trên giá trị nào để phản ánh đúng thực tế?
💡 Lời giải chi tiết:
Sử dụng giá trị thị trường giúp phản ánh chi phí cơ hội hiện tại mà doanh nghiệp phải trả để huy động vốn. Kết luận Lý giải Giá trị thị trường của các loại nguồn vốn.
Câu 15:
Điểm hòa vốn tài chính của một doanh nghiệp là mức EBIT mà tại đó kết quả nào sau đây xảy ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Điểm hòa vốn tài chính xác định mức lợi nhuận trước lãi vay và thuế cần thiết để trang trải toàn bộ chi phí tài chính cố định, khiến EPS bằng không. Kết luận Lý giải Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) bằng 0.
Câu 16:
Vấn đề đại diện (Agency problem) trong quản trị tài chính phát sinh chủ yếu do sự xung đột lợi ích giữa hai đối tượng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Xung đột đại diện xảy ra khi mục tiêu cá nhân của người quản lý không hoàn toàn trùng khớp với mục tiêu tối đa hóa tài sản của chủ sở hữu. Kết luận Lý giải Giữa các cổ đông và ban quản lý (nhà điều hành).
Câu 17:
Điều kiện cần thiết để áp dụng mô hình tăng trưởng Gordon (Dividend Discount Model) trong định giá cổ phiếu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Công thức Gordon (P = D1 / (k - g)) yêu cầu k > g để đảm bảo giá trị cổ phiếu là một số dương hữu hạn. Kết luận Lý giải Tốc độ tăng trưởng cổ tức phải nhỏ hơn tỷ suất sinh lời đòi hỏi.
Câu 18:
Trong quản lý khoản phải thu, chính sách tín dụng thương mại '2/10, net 30' có nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Đây là điều khoản chiết khấu thanh toán tiêu chuẩn nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm để nhận ưu đãi 2%. Kết luận Lý giải Khách hàng được giảm 2% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày, nếu không phải trả đủ trong 30 ngày.
Câu 19:
Loại rủi ro nào sau đây có thể được loại bỏ thông qua việc đa dạng hóa danh mục đầu tư một cách hiệu quả?
💡 Lời giải chi tiết:
Rủi ro cụ thể của doanh nghiệp (như đình công, cháy nổ) là rủi ro không hệ thống có thể bị triệt tiêu khi kết hợp nhiều loại tài sản khác nhau. Kết luận Lý giải Rủi ro do một cuộc đình công xảy ra tại chính doanh nghiệp đó.
Câu 20:
Tại sao chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại không bằng 0, mặc dù doanh nghiệp không phải trả lãi hay phí phát hành cho nguồn vốn này?
💡 Lời giải chi tiết:
Cổ đông đòi hỏi tỷ suất sinh lời trên số vốn mà họ để lại doanh nghiệp tương đương với mức họ có thể nhận được từ các đầu tư có rủi ro tương tự. Kết luận Lý giải Vì nó gắn liền với chi phí cơ hội của các cổ đông.
Câu 21:
Hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) của một công ty giảm xuống dưới 1.0 thường ám chỉ điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Chỉ số thấp hơn 1 cho thấy áp lực về khả năng thanh khoản vì nợ ngắn hạn lớn hơn tổng tài sản ngắn hạn hiện có. Kết luận Lý giải Tài sản ngắn hạn của công ty không đủ để trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
Câu 22:
Giả định thị trường vốn hoàn hảo và không có thuế trong lý thuyết MM (Modigliani-Miller) năm 1958 dẫn đến kết luận nào về cấu trúc vốn?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong môi trường lý tưởng không thuế và không chi phí giao dịch, tổng giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản chứ không phải cơ cấu nguồn vốn. Kết luận Lý giải Giá trị của doanh nghiệp không phụ thuộc vào cách thức tài trợ (cấu trúc vốn).
Câu 23:
Giá trị hiện tại ròng (NPV) của một dự án đầu tư sẽ thay đổi như thế nào nếu tỷ suất chiết khấu (chi phí vốn) tăng lên?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì tỷ suất chiết khấu nằm ở mẫu số trong công thức tính giá trị hiện tại, nên khi nó tăng, giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai sẽ giảm đi. Kết luận Lý giải NPV sẽ giảm xuống.
Câu 24:
Tại sao việc chỉ tập trung vào 'Tối đa hóa lợi nhuận kế toán' có thể gây nguy hiểm cho doanh nghiệp trong dài hạn?
💡 Lời giải chi tiết:
Lợi nhuận kế toán dễ bị điều chỉnh bởi các nguyên tắc hạch toán và không tính đến rủi ro cũng như giá trị thời gian của các dòng tiền. Kết luận Lý giải Vì lợi nhuận kế toán không phản ánh dòng tiền thực tế và yếu tố thời gian của tiền.
Câu 25:
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về 'Thời gian hoàn vốn có chiết khấu' (Discounted Payback Period)?
💡 Lời giải chi tiết:
Dù cải tiến hơn phương pháp truyền thống nhờ việc chiết khấu dòng tiền, nó vẫn không đánh giá được phần lợi nhuận tạo ra sau khi đã thu hồi vốn. Kết luận Lý giải Nó xem xét giá trị thời gian của tiền nhưng vẫn bỏ qua dòng tiền sau thời điểm hoàn vốn.