Bộ 2 - Trắc nghiệm Quản trị tài chính online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Mục tiêu tối thượng và bao quát nhất của quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo lý thuyết tài chính hiện đại, mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp cho các cổ đông vì nó tính đến cả yếu tố thời gian và rủi ro thay vì chỉ tập trung vào lợi nhuận kế toán ngắn hạn. Kết luận Lý giải Tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu (cổ đông).
Câu 2:
Trong các quyết định sau đây, quyết định nào thuộc về quyết định huy động vốn (quyết định nguồn vốn)?
💡 Lời giải chi tiết:
Quyết định huy động vốn tập trung vào việc tìm kiếm và kết hợp các nguồn tài trợ khác nhau để hình thành nên tổng vốn của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Xác định tỷ lệ giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu trong cấu trúc vốn.
Câu 3:
Khi xem xét giá trị thời gian của tiền, giá trị hiện tại (PV) của một khoản tiền nhận được trong tương lai sẽ thay đổi thế nào khi tỷ suất chiết khấu tăng lên?
💡 Lời giải chi tiết:
Dựa trên công thức tính PV bằng FV chia cho (1 cộng r) mũ n, tỷ suất chiết khấu (r) nằm ở mẫu số nên khi r tăng thì giá trị PV sẽ giảm. Kết luận Lý giải Giá trị hiện tại sẽ giảm xuống.
Câu 4:
Chỉ số nào sau đây đo lường khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp bằng cách loại trừ hàng tồn kho ra khỏi tài sản ngắn hạn?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho rồi chia cho nợ ngắn hạn vì hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất trong tài sản ngắn hạn. Kết luận Lý giải Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio).
Câu 5:
Tại sao chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường thấp hơn chi phí nợ vay trước thuế?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo quy định thuế hiện hành, lãi vay là chi phí hợp lý được trừ trước khi tính thuế, giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản thuế bằng lãi vay nhân với thuế suất. Kết luận Lý giải Do chi phí lãi vay được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (lá chắn thuế).
Câu 6:
Trong phương pháp Giá trị hiện tại thuần (NPV), một dự án đầu tư được coi là có hiệu quả và nên chấp nhận khi nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Một dự án có NPV lớn hơn hoặc bằng 0 nghĩa là dự án đó tạo ra giá trị gia tăng hoặc ít nhất là bù đắp đủ chi phí cơ hội của vốn đầu tư. Kết luận Lý giải NPV lớn hơn hoặc bằng 0.
Câu 7:
Rủi ro hệ thống (Systematic Risk) trong đầu tư chứng khoán là loại rủi ro:
💡 Lời giải chi tiết:
Rủi ro hệ thống xuất phát từ các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất hay biến động chính trị, tác động đến tất cả các tài sản trên thị trường. Kết luận Lý giải Tác động đến toàn bộ thị trường và không thể loại bỏ bằng đa dạng hóa.
Câu 8:
Theo Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Mô hình CAPM xác định lợi nhuận kỳ vọng bằng lãi suất phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro dựa trên hệ số Beta của tài sản đó. Kết luận Lý giải Hệ số Beta (đo lường rủi ro hệ thống) của chứng khoán đó.
Câu 9:
Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn nào trong cấu trúc vốn?
💡 Lời giải chi tiết:
Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng các nguồn vốn có chi phí cố định như nợ vay để gia tăng lợi nhuận trên mỗi cổ phần cho chủ sở hữu. Kết luận Lý giải Nguồn vốn vay có chi phí tài chính cố định (lãi vay).
Câu 10:
Chính sách cổ tức 'Chim trong tay' (Bird-in-the-hand theory) cho rằng các nhà đầu tư ưu tiên điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lý thuyết này cho rằng cổ tức hiện tại ít rủi ro hơn lợi nhuận kỳ vọng từ việc tăng giá cổ phiếu trong tương lai nên nhà đầu tư sẽ định giá cao hơn cho các công ty trả cổ tức cao. Kết luận Lý giải Ưu tiên nhận cổ tức bằng tiền mặt hiện tại hơn là lãi vốn trong tương lai.
Câu 11:
Trong mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ), nếu chi phí đặt hàng mỗi lần tăng lên, số lượng đặt hàng tối ưu sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Theo công thức EOQ, chi phí đặt hàng nằm ở tử số bên trong căn thức, do đó khi chi phí này tăng thì số lượng đặt hàng tối ưu (Q*) cũng tăng theo. Kết luận Lý giải Số lượng đặt hàng tối ưu sẽ tăng lên.
Câu 12:
Chu kỳ tiền tệ (Cash Conversion Cycle) của doanh nghiệp được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chu kỳ tiền tệ đo lường khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thực chi tiền để mua nguyên liệu đến khi thu được tiền từ việc bán sản phẩm sau khi đã trừ đi thời gian nợ nhà cung cấp. Kết luận Lý giải Thời gian lưu kho cộng Thời gian thu tiền bán hàng trừ đi Thời gian trả nợ người bán.
Câu 13:
Mô hình tăng trưởng Gordon (Gordon Growth Model) dùng để định giá cổ phiếu phổ biến dựa trên giả định nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Mô hình này giả định cổ tức của doanh nghiệp sẽ tăng trưởng đều đặn với tốc độ g cố định qua các năm để tính toán giá trị nội tại của cổ phiếu. Kết luận Lý giải Cổ tức sẽ tăng trưởng với một tỷ lệ không đổi mãi mãi.
Câu 14:
Điểm hòa vốn kinh doanh là điểm mà tại đó:
💡 Lời giải chi tiết:
Tại điểm hòa vốn kinh doanh, doanh thu bán hàng vừa đủ để trang trải toàn bộ chi phí hoạt động (bao gồm biến phí và định phí), dẫn đến EBIT bằng không. Kết luận Lý giải Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) bằng 0.
Câu 15:
Hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) của một doanh nghiệp là 0,8. Điều này thường ám chỉ điều gì về tình hình tài chính?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn ít hơn nợ ngắn hạn, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro thanh khoản. Kết luận Lý giải Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Câu 16:
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc '5C' trong phân tích tín dụng khách hàng của quản trị khoản phải thu?
💡 Lời giải chi tiết:
Mô hình 5C bao gồm: Tư cách (Character), Năng lực (Capacity), Vốn (Capital), Tài sản thế chấp (Collateral) và Các điều kiện (Conditions), không bao gồm chi phí (Cost). Kết luận Lý giải Chi phí (Cost).
Câu 17:
Trong các nguồn tài trợ sau, nguồn nào thường được coi là có chi phí sử dụng vốn cao nhất?
💡 Lời giải chi tiết:
Phát hành cổ phiếu phổ thông mới thường có chi phí cao nhất do yêu cầu lợi nhuận từ cổ đông cao hơn chủ nợ và phát sinh thêm chi phí phát hành. Kết luận Lý giải Vốn cổ phần phổ thông mới.
Câu 18:
Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt quá nhiều trong doanh nghiệp là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Tiền mặt là tài sản không sinh lời hoặc sinh lời thấp, do đó việc giữ nhiều tiền mặt khiến doanh nghiệp mất đi thu nhập lẽ ra có được nếu đầu tư vào các tài sản khác. Kết luận Lý giải Lợi nhuận bị mất đi từ các cơ hội đầu tư khác.
Câu 19:
Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (M&M) trong điều kiện có thuế thu nhập doanh nghiệp khẳng định điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Khi có thuế thu nhập doanh nghiệp, nợ vay tạo ra lá chắn thuế giúp giảm chi phí tài chính tổng thể và làm tăng giá trị cho doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Giá trị doanh nghiệp tăng lên khi sử dụng nợ vay do lá chắn thuế.
Câu 20:
Nếu một dự án có Chỉ số sinh lời (PI) lớn hơn 1, điều đó có ý nghĩa gì đối với NPV của dự án đó?
💡 Lời giải chi tiết:
PI được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiền thuần với vốn đầu tư ban đầu, do đó PI > 1 tương ứng với việc NPV là một số dương. Kết luận Lý giải NPV của dự án chắc chắn là số dương (NPV > 0).
Câu 21:
Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận trong quản trị tài chính thường được hiểu như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Nhà đầu tư thường yêu cầu một mức lợi nhuận kỳ vọng cao hơn để bù đắp cho việc chấp nhận các rủi ro lớn hơn trong đầu tư. Kết luận Lý giải Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng (yêu cầu) càng cao.
Câu 22:
Hình thức thuê tài chính (Financial Lease) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Trong thuê tài chính, hầu hết các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho người đi thuê, bao gồm cả nghĩa vụ bảo trì. Kết luận Lý giải Người đi thuê chịu trách nhiệm bảo dưỡng và đóng bảo hiểm cho tài sản.
Câu 23:
Khi thị trường đạt hiệu quả dạng trung bình (Semi-strong form efficiency), giá chứng khoán đã phản ánh đầy đủ thông tin nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Thị trường hiệu quả dạng trung bình giả định rằng giá cả đã bao gồm mọi thông tin công khai như báo cáo tài chính, thông báo cổ tức và tin tức kinh tế. Kết luận Lý giải Phản ánh tất cả thông tin đã được công bố công khai trên thị trường.
Câu 24:
Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là mức lãi suất mà tại đó:
💡 Lời giải chi tiết:
IRR là tỷ suất chiết khấu làm cho tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu trong tương lai đúng bằng vốn đầu tư ban đầu, tức là NPV bằng không. Kết luận Lý giải NPV của dự án bằng 0.
Câu 25:
Chi phí đại diện (Agency Costs) phát sinh chủ yếu từ mâu thuẫn lợi ích giữa đối tượng nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí đại diện xuất hiện khi người quản lý (người đại diện) hành động vì lợi ích cá nhân thay vì tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông (người ủy quyền). Kết luận Lý giải Giữa các cổ đông và nhà quản lý (người điều hành).