Bộ 15 - Trắc nghiệm Quản trị tài chính online có đáp án
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1:
Mục tiêu tối thượng của quản trị tài chính trong một công ty cổ phần theo quan điểm hiện đại là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cổ đông được thể hiện qua việc tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu và phản ánh đầy đủ các yếu tố về thời gian cũng như rủi ro. Kết luận Lý giải Tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông.
Câu 2:
Giá trị hiện tại (PV) của 100 triệu đồng nhận được sau 2 năm với tỷ lệ chiết khấu 10%/năm là bao nhiêu?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị hiện tại được tính bằng công thức PV = FV / (1 + r)^n, tương đương với 100 / (1 + 0.1)^2 và cho kết quả xấp xỉ 82.64. Kết luận Lý giải 82.64 triệu đồng.
Câu 3:
Trong các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư, chỉ tiêu nào cho biết số tiền chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền vào và dòng tiền ra?
💡 Lời giải chi tiết:
Giá trị hiện tại ròng (NPV) là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được và tổng giá trị hiện tại của các khoản chi đầu tư. Kết luận Lý giải Giá trị hiện tại ròng (NPV).
Câu 4:
Nếu một doanh nghiệp có hệ số nợ (D/E) cao, rủi ro nào sau đây sẽ tăng lên đáng kể?
💡 Lời giải chi tiết:
Rủi ro tài chính phát sinh từ việc sử dụng nợ vay trong cấu trúc vốn, khiến doanh nghiệp phải đối mặt với nghĩa vụ trả lãi và gốc cố định. Kết luận Lý giải Rủi ro tài chính.
Câu 5:
Hệ số Beta (β) của một loại chứng khoán đo lường điều gì theo mô hình CAPM?
💡 Lời giải chi tiết:
Hệ số Beta đo lường mức độ biến động của một chứng khoán cụ thể so với biến động chung của toàn bộ thị trường. Kết luận Lý giải Rủi ro hệ thống của chứng khoán so với thị trường.
Câu 6:
Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) được xác định bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ số thanh toán hiện hành phản ánh khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Tài sản ngắn hạn chia cho Nợ ngắn hạn.
Câu 7:
Đòn bẩy hoạt động (DOL) của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi doanh nghiệp có yếu tố nào sau đây?
💡 Lời giải chi tiết:
Đòn bẩy hoạt động cao hơn khi doanh nghiệp sử dụng nhiều chi phí cố định, khiến lợi nhuận hoạt động biến động mạnh hơn khi doanh thu thay đổi. Kết luận Lý giải Tăng tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí.
Câu 8:
Theo lý thuyết 'Tiền mặt trong tay' (Bird-in-the-hand), nhà đầu tư sẽ ưu tiên điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Lý thuyết này cho rằng cổ tức tiền mặt ít rủi ro hơn so với lợi nhuận kỳ vọng từ việc tăng giá cổ phiếu trong tương lai. Kết luận Lý giải Nhận cổ tức bằng tiền mặt ngay lập tức.
Câu 9:
Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
WACC đại diện cho chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp dựa trên tỷ trọng của nợ, cổ phần ưu đãi và cổ phần phổ thông. Kết luận Lý giải Tỷ suất sinh lời trung bình mà doanh nghiệp trả cho tất cả các nguồn tài trợ.
Câu 10:
Mô hình tăng trưởng Gordon được sử dụng để định giá cổ phiếu trong trường hợp nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Mô hình Gordon (Dividend Discount Model) giả định rằng cổ tức sẽ tăng trưởng với một tỷ lệ không đổi (g) mãi mãi trong tương lai. Kết luận Lý giải Cổ tức tăng trưởng đều đặn với tốc độ không đổi.
Câu 11:
Mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) nhằm mục tiêu tối ưu hóa điều gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Mô hình EOQ xác định quy mô đơn hàng tối ưu sao cho tổng chi phí biến đổi liên quan đến tồn kho là thấp nhất. Kết luận Lý giải Tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
Câu 12:
Hệ số đòn bẩy tài chính (DFL) phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nào?
💡 Lời giải chi tiết:
DFL đo lường mức độ nhạy cảm của EPS khi EBIT thay đổi do ảnh hưởng của các chi phí tài chính cố định như lãi vay. Kết luận Lý giải Lợi nhuận trước thuế (EBIT) và Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS).
Câu 13:
Trong phân tích DuPont, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) được phân tích thành các thành phần nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Phân tích DuPont giúp chia nhỏ ROE thành hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng tài sản và tác động của đòn bẩy tài chính. Kết luận Lý giải Biên lợi nhuận ròng, Vòng quay tổng tài sản và Hệ số nhân vốn chủ sở hữu.
Câu 14:
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp thời gian hoàn vốn (Payback Period) không chiết khấu là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Phương pháp này bỏ qua giá trị thời gian của tiền cũng như các dòng tiền phát sinh sau khi dự án đã thu hồi được vốn đầu tư ban đầu. Kết luận Lý giải Không tính đến giá trị thời gian của tiền và các dòng tiền sau thời gian hoàn vốn.
Câu 15:
Chi phí đại diện (Agency Costs) phát sinh chủ yếu từ mâu thuẫn lợi ích giữa các bên nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chi phí đại diện xuất hiện khi người quản lý (đại lý) có xu hướng hành động vì lợi ích cá nhân thay vì tối đa hóa lợi ích của cổ đông (người ủy thác). Kết luận Lý giải Giữa các cổ đông và ban quản lý doanh nghiệp.
Câu 16:
Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị nào bằng 0?
💡 Lời giải chi tiết:
IRR là tỷ lệ chiết khấu làm cho tổng giá trị hiện tại của dòng tiền vào bằng đúng tổng giá trị hiện tại của dòng tiền ra, tức NPV bằng 0. Kết luận Lý giải Giá trị hiện tại ròng (NPV).
Câu 17:
Trong quản lý tín dụng thương mại, chính sách '2/10, net 30' có nghĩa là gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Thuật ngữ này chỉ việc khách hàng được hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong 10 ngày, nếu không phải thanh toán toàn bộ trong 30 ngày. Kết luận Lý giải Khách hàng được chiết khấu 2% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày đầu.
Câu 18:
Vốn lưu động ròng (Net Working Capital) được tính bằng công thức nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, cho thấy khả năng duy trì hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Kết luận Lý giải Tài sản ngắn hạn trừ đi Nợ ngắn hạn.
Câu 19:
Theo lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory), doanh nghiệp ưu tiên huy động vốn từ nguồn nào đầu tiên?
💡 Lời giải chi tiết:
Lý thuyết này cho rằng doanh nghiệp ưu tiên sử dụng vốn nội bộ trước, sau đó đến nợ vay và cuối cùng mới là phát hành cổ phiếu để tránh chi phí thông tin bất đối xứng. Kết luận Lý giải Nguồn vốn nội bộ (Lợi nhuận giữ lại).
Câu 20:
Yếu tố nào sau đây là lá chắn thuế của doanh nghiệp khi sử dụng nợ vay?
💡 Lời giải chi tiết:
Lãi vay là một chi phí hợp lý được trừ vào lợi nhuận trước thuế, giúp doanh nghiệp giảm bớt số thuế thu nhập phải nộp. Kết luận Lý giải Chi phí lãi vay được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Câu 21:
Khi tính toán NPV, nếu tỷ lệ chiết khấu (chi phí cơ hội của vốn) tăng lên thì giá trị NPV sẽ thay đổi như thế nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Vì tỷ lệ chiết khấu nằm ở mẫu số của công thức tính giá trị hiện tại, nên khi tỷ lệ này tăng, giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai sẽ giảm đi. Kết luận Lý giải NPV sẽ giảm xuống.
Câu 22:
Chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng tổng của các yếu tố nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Chu kỳ hoạt động đo lường thời gian từ khi mua nguyên vật liệu cho đến khi thu được tiền từ việc bán hàng hóa dịch vụ. Kết luận Lý giải Số ngày một vòng quay hàng tồn kho và Kỳ thu tiền bình quân.
Câu 23:
Trong mô hình 5C của quản lý tín dụng, chữ 'Collateral' có ý nghĩa gì?
💡 Lời giải chi tiết:
Collateral (Tài sản đảm bảo) là tài sản mà người đi vay dùng để thế chấp nhằm giảm thiểu rủi ro mất vốn cho người cho vay. Kết luận Lý giải Tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay.
Câu 24:
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một danh mục đầu tư được tính bằng cách nào?
💡 Lời giải chi tiết:
Tỷ suất sinh lời của danh mục được xác định dựa trên mức sinh lời của từng tài sản nhân với tỷ trọng tương ứng của chúng trong tổng giá trị danh mục. Kết luận Lý giải Trung bình gia quyền của tỷ suất sinh lời các chứng khoán thành phần theo tỷ trọng vốn.
Câu 25:
Đặc điểm nào dưới đây mô tả chính xác về trái phiếu có lãi suất thả nổi?
💡 Lời giải chi tiết:
Trái phiếu lãi suất thả nổi có phiếu lãi được điều chỉnh định kỳ dựa trên một lãi suất cơ sở (như LIBOR hoặc lãi suất tiết kiệm) cộng với biên độ nhất định. Kết luận Lý giải Lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường tham chiếu.